Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Ngọ ngày 4 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 4 tháng 10 năm Bính Tuất — dương lịch 24/11/2006 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùThai PhụPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Mộ40
Tân Sửu42
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnTả PhùHữu BậtPhá Toái
Tử42
Canh Dần32
Tử Tức
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Long Trì
Bệnh32
Tân Mão22
Phu Thê
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Đào HoaNguyệt ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Suy32
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Đà LaVăn Xương KhoaĐịa GiảiTam ThaiThiên HưThiên La
Đế Vượng · Triệt49
Quý Tỵ2
Mệnh · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiHồng Loan
Lâm Quan · Triệt47
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên HìnhThiên NguyệtÂn Quang
Quan Đới · Tuần56
Ất Mùi102
Phúc Đức
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàHoả TinhThiên ĐứcQuả TúĐẩu Quân
Mộc Dục · Tuần45
Bính Thân92
Điền Trạch
Vô chính diệu
Phong CáoThiên VuÂm SátThiên QuýThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh39
Đinh Dậu82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtLinh Tinh
Dưỡng35
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùVăn KhúcThiên DiêuThiên YBát ToạHoa CáiThiên ThươngĐịa Võng
Thai50
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt15
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch24/11/2006 · giờ Ngọ
Âm lịch4/10 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Đinh Tỵ · Bính Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Tỵ)

47/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Giải, Hồng Loan

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Giáp Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Ân Quang

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Mậu Tuất)

50/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Hoa Cái, Thiên Thương, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Thiên Đồng hãm khi Nô Bộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: vòng bạn có người hay nói sau lưng, dễ có thị phi nơi làm việc; một câu chuyện riêng kể ra có thể đi rất xa.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Hợi)

15/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân, soi về Mệnh Thiên Tướng. Ra ngoài vất vả: đi nhiều mà tích luỹ ít, dễ gặp đối tác không đáng tin, hợp đồng hay phải làm lại.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Phá Quân

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Ra ngoài hay gặp việc bất ngờ: lỡ chuyến, đổi kế hoạch phút chót, hao tiền đi lại, đối tác ở xa thay người phụ trách.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 4 tháng 10 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 4 tháng 10 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 24/11/2006 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Tuất. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.