Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Dậu ngày 6 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 6 tháng 10 năm Bính Tuất — dương lịch 26/11/2006 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phu Thê
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Dưỡng27
Tân Sửu13
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcTả PhùHữu BậtPhá Toái
Thai68
Canh Dần3
Mệnh
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Địa KhôngLong Trì
Tuyệt19
Tân Mão113
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thai PhụĐào HoaNguyệt Đức
Mộ37
Nhâm Thìn103
Phúc Đức
Cự Môn (H)
Đà LaHoả TinhĐịa GiảiThiên HưThiên La
Tử · Triệt34
Quý Tỵ93
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanThiên GiảiÂn QuangHồng Loan
Bệnh · Triệt60
Giáp Ngọ83
Quan Lộc
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên HìnhThiên NguyệtTam ThaiThiên Thọ
Suy · Tuần50
Ất Mùi73
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàThiên ĐứcQuả TúThiên Thương
Đế Vượng · Tuần56
Bính Thân63
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên VuÂm SátBát ToạThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan20
Đinh Dậu53
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên QuýThiên Sứ
Quan Đới55
Mậu Tuất43
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùThiên DiêuThiên YHoa CáiĐẩu QuânĐịa Võng
Mộc Dục34
Kỷ Hợi33
Tử Tức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiPhong CáoKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/11/2006 · giờ Dậu
Âm lịch6/10 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Kỷ Mùi · Quý Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Dần)

19/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Địa Không, Long Trì

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Thiên Cơ hãm ở hai chi Dần và Hợi. Lúc này cái nhanh dễ thành vội, kế hoạch nhiều mà ít cái làm tới.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Bính Thân)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Vu, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Tân Sửu)

68/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phù, Hữu Bật, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn. Sách cũ còn đọc là anh chị em đông hơn mức trung bình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Quý Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Giải, Ân Quang, Hồng Loan

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Canh Tý)

27/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Linh Tinh, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Thái Dương hãm khi Phu Thê ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Người phối ngẫu vẫn thương, nhưng bận, mệt, hoặc sự nghiệp của họ chưa được như mong — ấm ức mang về nhà.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 6 tháng 10 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 6 tháng 10 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/11/2006 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Tuất. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Xương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.