Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Mão ngày 6 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 6 tháng 11 năm Bính Tuất — dương lịch 25/12/2006 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Thiên Di (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý36
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhHữu BậtPhượng CácGiải Thần
Thai46
Tân Sửu46
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnPhá ToáiThiên Thọ
Dưỡng75
Canh Dần56
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KiếpTả PhùThiên VuLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh56
Tân Mão66
Thiên Di · Thân
Thái Âm (H)
Thiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Mộc Dục54
Nhâm Thìn76
Tật Ách
Tham Lang (V)
Đà LaHoả TinhThiên HưThiên SứThiên La
Quan Đới · Triệt43
Quý Tỵ86
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoĐịa GiảiHồng Loan
Lâm Quan · Triệt49
Giáp Ngọ96
Tử Tức
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên GiảiÂm Sát
Đế Vượng · Tuần50
Ất Mùi106
Phu Thê
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên HìnhTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả TúThiên Tài
Suy · Tuần62
Bính Thân116
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Địa KhôngThiên MãThiên Khốc
Bệnh43
Đinh Dậu6
Mệnh
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtThai Phụ
Tử53
Mậu Tuất16
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Đường PhùThiên NguyệtHoa CáiĐịa Võng
Mộ45
Kỷ Hợi26
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên DiêuThiên YÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt49
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch25/12/2006 · giờ Mão
Âm lịch6/11 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Mậu Tý · Ất Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

53/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Thai Phụ

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Mão)

54/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Sửu)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Phá Toái, Thiên Thọ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Ất Mùi)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Lưu Hà, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Hình, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Đức, Quả Tú

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Bính Thân)

43/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Địa Không, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 6 tháng 11 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mão đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 6 tháng 11 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/12/2006 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Canh Tý, năm Bính Tuất. Giờ Mão ngày này là giờ Ất Mão.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.