Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Hợi ngày 7 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 7 tháng 11 năm Bính Tuất — dương lịch 26/12/2006 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý15
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KhôngHữu BậtPhượng CácGiải Thần
Mộ40
Tân Sửu5
Mệnh
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoPhá Toái
Tử38
Canh Dần115
Phụ Mẫu
Phá Quân (H)
Hoả TinhLinh TinhTả PhùThiên VuLong Trì
Bệnh30
Tân Mão105
Phúc Đức
Vô chính diệu
Văn KhúcĐào HoaNguyệt Đức
Suy46
Nhâm Thìn95
Điền Trạch
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaÂn QuangThiên HưThiên La
Đế Vượng · Triệt49
Quý Tỵ85
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụĐịa GiảiHồng Loan
Lâm Quan · Triệt50
Giáp Ngọ75
Nô Bộc
Tham Lang (H)
Kình DươngThiên GiảiÂm SátBát ToạThiên Thương
Quan Đới · Tuần33
Ất Mùi65
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàThiên HìnhThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục · Tuần39
Bính Thân55
Tật Ách
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Tam ThaiThiên MãThiên KhốcThiên Sứ
Tràng Sinh61
Đinh Dậu45
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtThiên Thọ
Dưỡng36
Mậu Tuất35
Tử Tức
Thất Sát (H)
Đường PhùĐịa KiếpThiên NguyệtThiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Thai23
Kỷ Hợi25
Phu Thê · Thân
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiVăn Xương KhoaThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Tuyệt58
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/12/2006 · giờ Hợi
Âm lịch7/11 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Kỷ Sửu · Ất Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Phong Cáo, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Hợi)

58/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Hai chi Dần, Hợi là chỗ Thiên Cơ hãm. Hai người dễ nghĩ khác nhau mà không nói ra, hoặc thay đổi kế hoạch chung không báo trước.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Bính Thân)

61/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: khoẻ, kỷ luật; chỗ cần để ý là ăn uống tiệc tùng do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: sức bền lớn, nhưng làm và chơi đều quá đà; giữ nhịp nghỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: thể trạng đầy đặn, hô hấp là chỗ cần chăm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: sinh hoạt đều, ít bệnh vặt. - Mão, Dậu — Vũ Sát: khoẻ nhưng hay chấn thương nhỏ do làm mạnh tay.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Thiên Tướng

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thai Phụ, Địa Giải, Hồng Loan

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Mậu Tuất)

23/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Địa Kiếp, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Hoa Cái, Địa Võng

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Tử Tức ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) thì Sát hãm: con bướng, khó bảo, tuổi mới lớn hay đối đầu, có giai đoạn ít chịu nói chuyện. Vũ Sát ở Tử Tức thì con sớm có ý kiếm tiền, sớm tranh luận chuyện tiền tiêu vặt; Thìn Tuất thì con hay thấy bị gò, muốn thoát khỏi khuôn.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 7 tháng 11 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Hãm) và Cự Môn (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Hợi đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 7 tháng 11 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/12/2006 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Canh Tý, năm Bính Tuất. Giờ Hợi ngày này là giờ Ất Hợi.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.