Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Sửu ngày 22 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 22 tháng 2 năm Bính Tuất — dương lịch 21/3/2006 — có Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Hãm) và Cự Môn (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KiếpHoả TinhÂm SátBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Dưỡng22
Tân Sửu13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhá Toái
Thai68
Canh Dần3
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YTam ThaiLong TrìThiên Thọ
Tuyệt36
Tân Mão113
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Phong CáoĐào HoaNguyệt Đức
Mộ33
Nhâm Thìn103
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Đà LaLinh TinhThiên HưThiên La
Tử · Triệt40
Quý Tỵ93
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn KhúcTả PhùThiên NguyệtÂn QuangHồng Loan
Bệnh · Triệt61
Giáp Ngọ83
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Thái Âm (H)
Kình Dương
Suy · Tuần27
Ất Mùi73
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Lưu HàThai PhụThiên ĐứcQuả TúThiên Thương
Đế Vượng · Tuần60
Bính Thân63
Thiên Di
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Địa GiảiThiên VuThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan36
Đinh Dậu53
Tật Ách
Thiên Tướng (H)
Thiên ViệtVăn Xương KhoaHữu BậtThiên GiảiThiên QuýThiên Sứ
Quan Đới59
Mậu Tuất43
Tài Bạch
Thiên Cơ (M) Quyền
Thiên Lương (M)
Đường PhùĐịa KhôngThiên HìnhHoa CáiĐẩu QuânĐịa Võng
Mộc Dục62
Kỷ Hợi33
Tử Tức
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên KhôiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh62
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/3/2006 · giờ Sửu
Âm lịch22/2 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờTân Mão · Kỷ Dậu · Ất Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Dần)

36/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Diêu, Thiên Y, Tam Thai, Long Trì, Thiên Thọ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Thìn)

40/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Linh Tinh, Thiên Hư, Thiên La

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Tân Sửu)

68/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Phá Toái

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Mậu Tuất)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Đường Phù, Địa Không, Thiên Hình, Hoa Cái, Đẩu Quân, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Canh Tý)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Phúc, Thiên Trù, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Âm Sát, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 22 tháng 2 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Hãm) và Cự Môn (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 22 tháng 2 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/3/2006 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Tân Mão, năm Bính Tuất. Giờ Sửu ngày này là giờ Ất Sửu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.