Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Tỵ ngày 27 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 27 tháng 2 năm Bính Tuất — dương lịch 26/3/2006 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Phu Thê (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phúc Đức
Thất Sát (M)
Thiên PhúcThiên TrùÂm SátPhượng CácGiải Thần
Dưỡng46
Tân Sửu93
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhá Toái
Thai68
Canh Dần83
Quan Lộc
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên DiêuThiên YLong TrìĐẩu Quân
Tuyệt35
Tân Mão73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Mộ65
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Phá Quân (Đ)
Đà LaĐịa KiếpThiên HưThiên La
Tử · Triệt37
Quý Tỵ53
Tật Ách
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaTả PhùThiên NguyệtHồng LoanThiên Sứ
Bệnh · Triệt66
Giáp Ngọ43
Tài Bạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Kình DươngĐịa KhôngÂn QuangThiên Thọ
Suy · Tuần50
Ất Mùi33
Tử Tức
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Lưu HàPhong CáoTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng · Tuần56
Bính Thân23
Phu Thê · Thân
Tham Lang (Đ)
Hoả TinhLinh TinhĐịa GiảiThiên VuThiên QuýThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Lâm Quan37
Đinh Dậu13
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Thiên ViệtVăn KhúcHữu BậtThiên Giải
Quan Đới100
Mậu Tuất3
Mệnh
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đường PhùThiên HìnhHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục45
Kỷ Hợi113
Phụ Mẫu
Thiên Lương (H)
Thiên KhôiThai PhụKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh55
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/3/2006 · giờ Tỵ
Âm lịch27/2 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờTân Mão · Giáp Dần · Kỷ Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

45/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Đường Phù, Thiên Hình, Hoa Cái, Địa Võng

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Thân)

37/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Hoả Tinh, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Tài

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Phu Thê ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc. Người phối ngẫu thực tế, giỏi quán xuyến, hôn nhân bền nhờ cùng xây một cơ nghiệp; tình cảm đi qua việc làm nhiều hơn lời nói.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Đinh Dậu)

100/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Việt, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›

Cự Môn

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

68/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Phá Toái

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Canh Dần)

35/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Đẩu Quân

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 27 tháng 2 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 27 tháng 2 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/3/2006 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Tân Mão, năm Bính Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.