Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Tỵ ngày 6 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 6 tháng 2 năm Bính Tuất — dương lịch 5/3/2006 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phu Thê (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên PhúcThiên TrùÂm SátPhượng CácGiải Thần
Dưỡng22
Tân Sửu93
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Quốc ẤnPhá Toái
Thai58
Canh Dần83
Quan Lộc
Thiên Cơ (H) Quyền
Thái Âm (H)
Thiên DiêuThiên YLong TrìĐẩu Quân
Tuyệt20
Tân Mão73
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Đào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Mộ42
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Cự Môn (H)
Đà LaĐịa KiếpBát ToạThiên HưThiên La
Tử · Triệt32
Quý Tỵ53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaTả PhùThiên NguyệtThiên QuýHồng LoanThiên Sứ
Bệnh · Triệt62
Giáp Ngọ43
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Kình DươngĐịa KhôngThiên Thọ
Suy · Tuần50
Ất Mùi33
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ) Kỵ
Thất Sát (Đ)
Lưu HàPhong CáoThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng · Tuần47
Bính Thân23
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Hoả TinhLinh TinhĐịa GiảiThiên VuThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Lâm Quan22
Đinh Dậu13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcHữu BậtThiên GiảiÂn Quang
Quan Đới60
Mậu Tuất3
Mệnh
Thiên Đồng (H) Lộc
Đường PhùThiên HìnhTam ThaiHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục32
Kỷ Hợi113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThai PhụKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/3/2006 · giờ Tỵ
Âm lịch6/2 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờTân Mão · Quý Tỵ · Đinh Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

32/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Thiên Hình, Tam Thai, Hoa Cái, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Thân)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Tài

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Quý Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Tả Phù, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Hồng Loan, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Đinh Dậu)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Ân Quang

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Canh Dần)

20/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Đẩu Quân

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Quan Lộc ở Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm. Dễ nhảy việc khi chưa đủ chín, giỏi nhiều thứ mà chưa sâu thứ nào.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Làm nhiều mà ít được thấy, hay đổi việc vì thấy không được trân trọng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 6 tháng 2 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 6 tháng 2 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/3/2006 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Tân Mão, năm Bính Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Đinh Tỵ.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.