Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Sửu ngày 5 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 5 tháng 3 năm Bính Tuất — dương lịch 2/4/2006 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tỵ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý33
Tử Tức
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KiếpHoả TinhÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Dưỡng45
Tân Sửu23
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnPhá ToáiThiên Tài
Thai71
Canh Dần13
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên VuThiên QuýLong Trì
Tuyệt64
Tân Mão3
Mệnh
Thái Âm (H)
Phong CáoThiên DiêuThiên YĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thọ
Mộ50
Nhâm Thìn113
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Đà LaLinh TinhThiên NguyệtBát ToạThiên HưThiên La
Tử · Triệt43
Quý Tỵ103
Phúc Đức · Thân
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanVăn KhúcHồng Loan
Bệnh · Triệt50
Giáp Ngọ93
Điền Trạch
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngTả Phù
Suy · Tuần47
Ất Mùi83
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàThai PhụThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng · Tuần51
Bính Thân73
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Hữu BậtThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Lâm Quan55
Đinh Dậu63
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtVăn Xương KhoaĐịa GiảiĐẩu Quân
Quan Đới65
Mậu Tuất53
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Đường PhùĐịa KhôngThiên GiảiÂm SátTam ThaiHoa CáiThiên SứĐịa Võng
Mộc Dục46
Kỷ Hợi43
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên HìnhKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh41
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/4/2006 · giờ Sửu
Âm lịch5/3 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Tân Dậu · Kỷ Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

50/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Khúc, Hồng Loan

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, lòng dễ bất an, hay nghĩ tới điều không hay trước khi nó xảy ra. Cự Đồng thêm phần thích hưởng thụ mà cũng thêm phần hay tủi — được chiều thì vui, bị bỏ quên thì buồn lâu.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Tân Sửu)

71/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Phá Toái, Thiên Tài

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Đinh Dậu)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Văn Xương, Địa Giải, Đẩu Quân

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

41/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 5 tháng 3 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Sửu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 5 tháng 3 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/4/2006 dương lịch — ngày Tân Dậu, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Tuất. Giờ Sửu ngày này là giờ Kỷ Sửu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.