Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Dậu ngày 25 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 25 tháng 6 năm Bính Tuất — dương lịch 19/7/2006 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa GiảiÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục38
Tân Sửu33
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên GiảiPhá Toái
Quan Đới58
Canh Dần43
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Địa KhôngThiên HìnhThiên QuýLong TrìThiên ThọĐẩu Quân
Lâm Quan20
Tân Mão53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thai PhụThiên NguyệtĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Đế Vượng44
Nhâm Thìn63
Thiên Di · Thân
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaÂm SátThiên HưThiên La
Suy · Triệt46
Quý Tỵ73
Tật Ách
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanHữu BậtBát ToạHồng LoanThiên Sứ
Bệnh · Triệt53
Giáp Ngọ83
Tài Bạch
Tham Lang (H)
Kình DươngLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Tử · Tuần28
Ất Mùi93
Tử Tức
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàThiên ĐứcQuả Tú
Mộ · Tuần42
Bính Thân103
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Địa KiếpThiên VuThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Tuyệt51
Đinh Dậu113
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtTả PhùTam Thai
Thai48
Mậu Tuất3
Mệnh
Thất Sát (H)
Đường PhùHoả TinhHoa CáiĐịa Võng
Dưỡng17
Kỷ Hợi13
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiPhong CáoKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch19/7/2006 · giờ Dậu
Âm lịch25/6 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Kỷ Dậu · Quý Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

17/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Hoả Tinh, Hoa Cái, Địa Võng

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Thìn)

46/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đà La, Âm Sát, Thiên Hư, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Giải, Phá Toái

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Quý Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Hữu Bật, Bát Toạ, Hồng Loan, Thiên Sứ

Thái Âm ở cung Tật Ách được các thầy xưa gắn với những vùng "tĩnh" của cơ thể: thận, bàng quang, hệ nội tiết, chu kỳ sinh lý, và nhất là đôi mắt, vì Nhật Nguyệt vốn tượng hai con mắt. Nhưng điều sao này nói rõ nhất lại là tâm lý: tâm trạng của người này hiện ra trên cơ thể rất nhanh.

Tật Ách ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Thể trạng nhạy hơn, dễ mệt khi thức khuya, khi lạnh, khi lo.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tật Ách: vùng tĩnh của cơ thể, mắt, giấc ngủ và tâm trạng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Canh Dần)

20/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Địa Không, Thiên Hình, Thiên Quý, Long Trì, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 25 tháng 6 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 25 tháng 6 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/7/2006 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Ất Mùi, năm Bính Tuất. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Xương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.