Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Mùi ngày 7 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 7 tháng 6 năm Bính Tuất — dương lịch 1/7/2006 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình); Thân cư Phúc Đức (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Đế Vượng34
Tân Sửu15
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Quốc ẤnThai PhụThiên GiảiPhá Toái
Suy44
Canh Dần25
Phúc Đức · Thân
Phá Quân (H)
Thiên HìnhLong Trì
Bệnh20
Tân Mão35
Điền Trạch
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaThiên NguyệtTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Tử54
Nhâm Thìn45
Quan Lộc
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaĐịa KhôngÂm SátThiên HưThiên La
Mộ · Triệt43
Quý Tỵ55
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanHữu BậtHồng LoanThiên Thương
Tuyệt · Triệt49
Giáp Ngọ65
Thiên Di
Tham Lang (H)
Kình DươngĐịa KiếpThiên DiêuThiên YThiên Quý
Thai · Tuần29
Ất Mùi75
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàThiên ĐứcQuả TúThiên Sứ
Dưỡng · Tuần42
Bính Thân85
Tài Bạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Hoả TinhLinh TinhThiên VuÂn QuangThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh52
Đinh Dậu95
Tử Tức
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtPhong CáoTả Phù
Mộc Dục46
Mậu Tuất105
Phu Thê
Thất Sát (H)
Đường PhùHoa CáiThiên TàiĐịa Võng
Quan Đới20
Kỷ Hợi115
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiVăn KhúcBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan62
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/7/2006 · giờ Mùi
Âm lịch7/6 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Tân Mão · Ất Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tý)

34/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Dần)

20/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Hình, Long Trì

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Văn Khúc, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em kém thuận hơn khi Huynh Đệ ở Dần hoặc Hợi, nơi Thiên Cơ hãm. Dễ bất đồng vì cách tính khác nhau, hoặc mỗi người lo phần mình mà ít khi hỏi han.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Tân Mão)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Mậu Tuất)

20/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Hoa Cái, Thiên Tài, Địa Võng

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là Sát hãm. Dễ tranh quyền trong nhà, cãi to rồi im lặng nhiều ngày.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 7 tháng 6 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 7 tháng 6 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/7/2006 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Ất Mùi, năm Bính Tuất. Giờ Mùi ngày này là giờ Ất Mùi.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Xương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.