Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Dậu ngày 18 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 18 tháng 7 năm Bính Tuất — dương lịch 11/8/2006 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý113
Phụ Mẫu
Cự Môn (V)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhPhượng CácGiải Thần
Dưỡng47
Tân Sửu103
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcĐịa GiảiPhá ToáiĐẩu Quân
Thai70
Canh Dần93
Điền Trạch
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Địa KhôngThiên GiảiThiên VuÂm SátLong Trì
Tuyệt63
Tân Mão83
Quan Lộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thai PhụThiên HìnhTam ThaiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thọ
Mộ44
Nhâm Thìn73
Nô Bộc
Thái Dương (V)
Đà LaHoả TinhHữu BậtThiên HưThiên ThươngThiên La
Tử · Triệt44
Quý Tỵ63
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanÂn QuangHồng Loan
Bệnh · Triệt42
Giáp Ngọ53
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Kình DươngThiên Sứ
Suy · Tuần47
Ất Mùi43
Tài Bạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Lưu HàThiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng · Tuần60
Bính Thân33
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan42
Đinh Dậu23
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtThiên QuýThiên Tài
Quan Đới65
Mậu Tuất13
Huynh Đệ
Thái Âm (M)
Đường PhùTả PhùHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục59
Kỷ Hợi3
Mệnh
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Thiên KhôiPhong CáoThiên NguyệtBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch11/8/2006 · giờ Dậu
Âm lịch18/7 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờBính Thân · Nhâm Thân · Kỷ Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

29/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Tỵ)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Ân Quang, Hồng Loan

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Sửu)

70/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Địa Giải, Phá Toái, Đẩu Quân

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Đinh Dậu)

65/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Việt, Thiên Quý, Thiên Tài

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Bính Thân)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Mã, Thiên Khốc

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 18 tháng 7 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dậu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 18 tháng 7 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/8/2006 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Bính Thân, năm Bính Tuất. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.