Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Dậu ngày 7 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 7 tháng 8 năm Bính Tuất — dương lịch 28/9/2006 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình); Thân cư Thiên Di (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh
Tử Vi (B)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhÂm SátPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộ32
Tân Sửu115
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcPhá Toái
Tử50
Canh Dần105
Phúc Đức
Phá Quân (H)
Địa KhôngĐịa GiảiLong Trì
Bệnh23
Tân Mão95
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thai PhụHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Suy49
Nhâm Thìn85
Quan Lộc
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đà LaHoả TinhThiên HìnhThiên HưThiên ThọThiên La
Đế Vượng · Triệt46
Quý Tỵ75
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên QuanTam ThaiHồng LoanThiên Thương
Lâm Quan · Triệt52
Giáp Ngọ65
Thiên Di · Thân
Tham Lang (H)
Kình DươngÂn Quang
Quan Đới · Tuần31
Ất Mùi55
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Lưu HàThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần44
Bính Thân45
Tài Bạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Địa KiếpThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh49
Đinh Dậu35
Tử Tức
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtBát Toạ
Dưỡng44
Mậu Tuất25
Phu Thê
Thất Sát (H)
Đường PhùHoa CáiThiên TàiĐịa Võng
Thai22
Kỷ Hợi15
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H) Quyền
Thiên KhôiPhong CáoTả PhùThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt55
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/9/2006 · giờ Dậu
Âm lịch7/8 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Canh Thân · Ất Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tý)

32/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Linh Tinh, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Giáp Ngọ)

31/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Kình Dương, Ân Quang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

55/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em kém thuận hơn khi Huynh Đệ ở Dần hoặc Hợi, nơi Thiên Cơ hãm. Dễ bất đồng vì cách tính khác nhau, hoặc mỗi người lo phần mình mà ít khi hỏi han.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Quý Tỵ)

52/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Tam Thai, Hồng Loan, Thiên Thương

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót. Cung Nô Bộc ngày nay nên đọc là cung của bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình chọn chứ không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Bạn bè tốt bụng mà ít sức giúp, hoặc quan hệ nặng tình cảm nên khó nói chuyện công việc thẳng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Mậu Tuất)

22/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đường Phù, Hoa Cái, Thiên Tài, Địa Võng

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là Sát hãm. Dễ tranh quyền trong nhà, cãi to rồi im lặng nhiều ngày.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 7 tháng 8 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 7 tháng 8 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/9/2006 dương lịch — ngày Canh Thân, tháng Đinh Dậu, năm Bính Tuất. Giờ Dậu ngày này là giờ Ất Dậu.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.