Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 2006, giờ Ngọ ngày 19 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 19 tháng 9 năm Bính Tuất — dương lịch 9/11/2006 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý42
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Thiên PhúcThiên TrùThai PhụTả PhùPhượng CácGiải Thần
Mộ66
Tân Sửu32
Tử Tức
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhá Toái
Tử44
Canh Dần22
Phu Thê
Liêm Trinh (V) Kỵ
Hữu BậtThiên NguyệtLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Bệnh51
Tân Mão12
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Địa GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Suy56
Nhâm Thìn2
Mệnh · Thân
Phá Quân (Đ)
Đà LaVăn Xương KhoaThiên GiảiThiên HưThiên La
Đế Vượng · Triệt55
Quý Tỵ112
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuThiên QuýHồng Loan
Lâm Quan · Triệt50
Giáp Ngọ102
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Kình DươngTam Thai
Quan Đới · Tuần60
Ất Mùi92
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Lưu HàHoả TinhThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục · Tuần48
Bính Thân82
Quan Lộc
Tham Lang (Đ)
Phong CáoBát ToạThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tràng Sinh56
Đinh Dậu72
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Thiên ViệtLinh TinhThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên Thương
Dưỡng75
Mậu Tuất62
Thiên Di
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đường PhùVăn KhúcÂm SátHoa CáiĐịa Võng
Thai66
Kỷ Hợi52
Tật Ách
Thiên Lương (H)
Thiên KhôiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/11/2006 · giờ Ngọ
Âm lịch19/9 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Nhâm Dần · Bính Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 22 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Thìn)

55/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đà La, Văn Xương, Thiên Giải, Thiên Hư, Thiên La

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Đinh Dậu)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Việt, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Thiên Thương

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Cự Môn

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Canh Tý)

66/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Thai Phụ, Tả Phù, Phượng Các, Giải Thần

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Kỷ Hợi)

33/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Khôi, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Sứ

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Ba địa chi Tỵ, Hợi, Dậu là nơi Lương mất sáng. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: nếp sống xáo trộn, đi lại nhiều, ăn ngủ thất thường, lệch múi giờ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 19 tháng 9 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 19 tháng 9 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/11/2006 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Mậu Tuất, năm Bính Tuất. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Bính Tuất 2006 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.