Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Tý 2008, giờ Tý ngày 9 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 9 tháng 1 năm Mậu Tý — dương lịch 15/2/2008 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phu Thê
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V) Quyền
Tam ThaiĐẩu Quân
Đế Vượng · Triệt55
Ất Sửu112
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M) Lộc
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên DiêuThiên YThiên Không
Suy · Triệt67
Giáp Dần2
Mệnh · Thân
Thái Dương (V)
Cự Môn (V)
Phong CáoHoả TinhÂm SátBát ToạThiên MãCô ThầnThiên TàiThiên Thọ
Bệnh64
Ất Mão12
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (H)
Thiên QuanThiên PhúcHồng Loan
Tử35
Bính Thìn22
Phúc Đức
Thiên Cơ (M) Kỵ
Thiên Lương (M)
Đà LaVăn KhúcTả PhùHoa CáiLong TrìThiên La
Mộ77
Đinh Tỵ32
Điền Trạch
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Lộc TồnLưu HàThiên VuÂn QuangKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt66
Mậu Ngọ42
Quan Lộc
Vô chính diệu
Kình DươngThiên TrùThai PhụThiên KhốcThiên Hư
Thai · Tuần47
Kỷ Mùi52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa GiảiThiên Thương
Dưỡng · Tuần51
Canh Thân62
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên Giải
Tràng Sinh52
Tân Dậu72
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên HìnhThiên QuýĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Sứ
Mộc Dục36
Nhâm Tuất82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đường PhùVăn XươngLinh TinhHữu Bật KhoaThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Quan Đới56
Quý Hợi92
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Địa KiếpĐịa Không
Lâm Quan46
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch15/2/2008 · giờ Tý
Âm lịch9/1 · Mậu Tý
Tháng · ngày · giờGiáp Dần · Ất Dậu · Bính Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 20 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Dần)

64/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Phong Cáo, Hoả Tinh, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thái Dương

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Thìn)

77/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Đà La, Văn Khúc, Tả Phù, Hoa Cái, Long Trì, Thiên La

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Ất Sửu)

67/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Không

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: anh em kỷ luật, giỏi nghề, ít nhờ vả. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: anh em làm ăn, nhiều tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, đáng tin trong tiền nong. - Dần, Thân — Vũ Tướng: anh em nề nếp, giữ chữ tín. - Mão, Dậu — Vũ Sát: anh em quyết liệt, mỗi người một ý mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Mão)

35/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Thiên Quan, Thiên Phúc, Hồng Loan

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

Phụ Mẫu đóng ở Mão hay Dậu thì Thiên Tướng hãm, nhìn sang Liêm Trinh và Phá Quân cùng hãm; Mệnh lúc ấy là Cự Nhật ở Dần hoặc Thân. Cha mẹ thương con nhưng vất vả, hay gánh việc cho họ hàng, có giai đoạn ít thời gian cho con; người con lại sớm phải tự lo, tự nói thay mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 9 tháng 1 năm Mậu Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng) và Cự Môn (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tý đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 9 tháng 1 năm Mậu Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/2/2008 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Giáp Dần, năm Mậu Tý. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Mậu Tý 2008 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tý có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.