Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Tý 2008, giờ Mùi ngày 2 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 2 tháng 10 năm Mậu Tý — dương lịch 30/10/2008 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Bát Toạ
Mộ · Triệt28
Ất Sửu35
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên KhôiQuốc ẤnThai PhụTả PhùHữu Bật KhoaThiên Không
Tử · Triệt60
Giáp Dần25
Phu Thê
Vô chính diệu
Tam ThaiThiên MãCô Thần
Bệnh26
Ất Mão15
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên QuanThiên PhúcVăn XươngÂn QuangHồng Loan
Suy41
Bính Thìn5
Mệnh
Vô chính diệu
Đà LaĐịa KhôngĐịa GiảiHoa CáiLong TrìThiên TàiThiên La
Đế Vượng44
Đinh Tỵ115
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhThiên GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan66
Mậu Ngọ105
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H) Quyền
Kình DươngThiên TrùĐịa KiếpThiên HìnhThiên NguyệtThiên KhốcThiên HưThiên Thọ
Quan Đới · Tuần21
Kỷ Mùi95
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M) Lộc
Thiên ViệtHoả Tinh
Mộc Dục · Tuần78
Canh Thân85
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Thiên VuÂm Sát
Tràng Sinh37
Tân Dậu75
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Phong CáoĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Dưỡng53
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Thiên Cơ (M) Kỵ
Thiên Lương (M)
Đường PhùThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐẩu QuânĐịa Võng
Thai52
Quý Hợi55
Tật Ách
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Văn KhúcThiên QuýThiên Sứ
Tuyệt66
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/10/2008 · giờ Mùi
Âm lịch2/10 · Mậu Tý
Tháng · ngày · giờQuý Hợi · Quý Mão · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 20 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

44/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Địa Không, Địa Giải, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Tài, Thiên La

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Ngọ)

21/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Kình Dương, Thiên Trù, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Kỷ Mùi)

78/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Thiên Việt, Hoả Tinh

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›

Tham Lang

Cung Điền Trạch vừa là nhà đất, của để dành, vừa là không khí trong nhà. Tham Lang ở đây cho người chăm chút chỗ ở: thích bày biện, mua đồ đẹp, sửa sang hết góc này đến góc kia; nhà thường đông khách, có bếp ngon, có chỗ ngồi uống trà nói chuyện.

Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: nhà đất tích chậm mà chắc, thường rõ từ trung niên, hợp người mua để giữ lâu, ít lướt. Ở Thìn, Tuất, sao vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tử Tức: dám mua dám bán, có đợt được lời, con cái về sau hay cùng góp vào tài sản nhà.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Điền Trạch: nhà đẹp, nhà đông khách, của tụ theo đợt ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Tỵ)

66/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Linh Tinh, Thiên Giải, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Giáp Dần)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tam Thai, Thiên Mã, Cô Thần

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 2 tháng 10 năm Mậu Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 2 tháng 10 năm Mậu Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/10/2008 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Quý Hợi, năm Mậu Tý. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Mậu Tý 2008 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tý có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.