Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Sửu 2009, giờ Dậu ngày 22 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 22 tháng 7 năm Kỷ Sửu — dương lịch 10/9/2009 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý16
Phụ Mẫu
Cự Môn (V)
Thiên KhôiHoả TinhThiên Tài
Thai57
Đinh Sửu26
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Văn XươngVăn Khúc KỵLinh TinhĐịa GiảiHoa CáiPhá Toái
Dưỡng47
Bính Dần36
Điền Trạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Quốc ẤnThiên PhúcĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh70
Đinh Mão46
Quan Lộc
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thai PhụThiên Hình
Mộc Dục49
Mậu Thìn56
Nô Bộc
Thái Dương (V)
Hữu BậtĐẩu QuânThiên ThươngThiên La
Quan Đới56
Kỷ Tỵ66
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Đà LaThiên QuýThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan31
Canh Ngọ76
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnLưu HàĐào HoaNguyệt ĐứcThiên ThọThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần54
Tân Mùi86
Tài Bạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngThiên DiêuThiên YTam ThaiBát ToạThiên Hư
Suy · Tuần57
Nhâm Thân96
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KiếpThiên Hỷ
Bệnh · Triệt45
Quý Dậu106
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Tử · Triệt45
Giáp Tuất116
Huynh Đệ
Thái Âm (M)
Tả PhùThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Mộ63
Ất Hợi6
Mệnh
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đường PhùPhong CáoThiên NguyệtThiên Mã
Tuyệt30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/9/2009 · giờ Dậu
Âm lịch22/7 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Mậu Ngọ · Tân Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 19 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Hợi)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đường Phù, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Thiên Mã

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Tỵ)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Quý, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Bính Dần)

70/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Địa Không, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Kiếp Sát, Hồng Loan

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Điền Trạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nhà vững, có người lớn trong họ đỡ lúc dựng nhà, người già trong nhà được chăm. - Tý — Đồng Âm: nhà yên, đẹp, hợp người làm việc tại nhà. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhà vừa đủ, sáng sủa, hàng xóm tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: nhà ít phải sửa chữa lớn, ở lâu một chỗ; hàng xóm có người lớn tuổi tốt bụng, hay để ý nhà giúp khi mình đi vắng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Giáp Tuất)

63/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Tả Phù, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thái Âm ở cung Huynh Đệ cho quan hệ anh chị em thiên về tình cảm lặng lẽ: ít ồn ào, ít kể công, nhưng lúc cần thì có mặt. Trong nhà thường có một người tính mềm, sống khép, giỏi lo việc trong nhà — người giữ liên lạc cho cả anh em.

Huynh Đệ ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: anh chị em thông minh, chu đáo, hay cho lời khuyên đúng. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: anh em cân bằng, người lo ngoài người lo trong. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: anh em hiền, dễ chịu, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: anh em hoà thuận nhất trong các vị trí, giỗ Tết đông đủ, ít ai so bì. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mỗi người một hướng đi, hay bàn bạc, góp ý cho nhau; có khi góp ý thành tranh luận. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: anh chị em tính trái ngược, một người lo ngoài một người lo trong, bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Huynh Đệ: anh em thương nhau lặng lẽ, ít kể công, lúc cần thì có mặt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Quý Dậu)

45/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Quan, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 22 tháng 7 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dậu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 22 tháng 7 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/9/2009 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Nhâm Thân, năm Kỷ Sửu. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Kỷ Sửu 2009 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.