Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 2010, giờ Mùi ngày 20 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 20 tháng 12 năm Canh Dần — dương lịch 23/1/2011 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên DiêuThiên Y
Dưỡng54
Kỷ Sửu53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đường PhùThai PhụHồng LoanQuả TúThiên Sứ
Thai49
Mậu Dần43
Tài Bạch
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtThiên TrùThiên Nguyệt
Tuyệt66
Kỷ Mão33
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Văn XươngTả PhùĐào HoaThiên Không
Mộ53
Canh Thìn23
Phu Thê
Thái Dương (V) Lộc
Quốc ẤnLưu HàĐịa KhôngÂm SátBát ToạThiên KhốcThiên La
Tử54
Tân Tỵ13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên QuýCô Thần
Bệnh31
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KiếpHoả TinhĐịa GiảiLong Trì
Suy · Tuần · Triệt44
Quý Mùi113
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đà LaThiên GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Đế Vượng · Tuần · Triệt55
Giáp Thân103
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên HìnhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Lâm Quan54
Ất Dậu93
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Kình DươngPhong CáoÂn QuangPhá Toái
Quan Đới48
Bính Tuất83
Quan Lộc
Thái Âm (M) Khoa
Linh TinhTam ThaiHoa CáiThiên ThọĐẩu QuânĐịa Võng
Mộc Dục56
Đinh Hợi73
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên QuanVăn KhúcHữu BậtThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Tràng Sinh39
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/1/2011 · giờ Mùi
Âm lịch20/12 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Mậu Dần · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 18 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

44/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Địa Giải, Long Trì

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Thân)

54/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Hình, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Tài

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Dần)

66/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Thiên Nguyệt

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Tuất)

56/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Linh Tinh, Tam Thai, Hoa Cái, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Địa Võng

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: nghề cần tinh tế và tính toán, thiết kế, tài chính, nghiên cứu. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh trong cung nghề; vừa có chuyên môn vừa có tiếng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nghề ổn định, chế độ tốt, môi trường hoà nhã. - Tý — Đồng Âm: chuộng nơi làm việc yên, ít áp lực doanh số; hợp giáo dục, hành chính. - Thân — Cơ Âm: nghề tài chính, kế hoạch, dữ liệu; Cơ Nguyệt Đồng Lương dễ thành ở đây. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: làm hai mảng song song, việc ngày và việc đêm, cả hai đều được việc.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Tỵ)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quý, Cô Thần

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 20 tháng 12 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mùi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 20 tháng 12 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/1/2011 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Dần. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Canh Dần 2010 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.