Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 2010, giờ Dậu ngày 30 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 30 tháng 12 năm Canh Dần — dương lịch 2/2/2011 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Thiên Di (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Linh TinhThiên DiêuThiên YThiên ThọĐẩu Quân
Suy30
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Vô chính diệu
Đường PhùVăn XươngVăn KhúcHồng LoanQuả Tú
Đế Vượng62
Mậu Dần24
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KhôngThiên Nguyệt
Lâm Quan45
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thai PhụTả PhùĐào HoaThiên Không
Quan Đới32
Canh Thìn4
Mệnh
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàHoả TinhÂm SátThiên KhốcThiên La
Mộc Dục45
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Ân QuangCô Thần
Tràng Sinh56
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa GiảiBát ToạLong TrìThiên Tài
Dưỡng · Tuần · Triệt35
Quý Mùi94
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaThiên GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Thai · Tuần · Triệt60
Giáp Thân84
Quan Lộc
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnĐịa KiếpThiên HìnhTam ThaiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt40
Ất Dậu74
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Kình DươngThiên QuýPhá ToáiThiên Thương
Mộ34
Bính Tuất64
Thiên Di · Thân
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Hoa CáiĐịa Võng
Tử65
Đinh Hợi54
Tật Ách
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanPhong CáoHữu BậtThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Bệnh61
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/2/2011 · giờ Dậu
Âm lịch30/12 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Mậu Tý · Tân Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 18 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

45/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Lưu Hà, Hoả Tinh, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên La

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Bính Tuất)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Hoa Cái, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Kỷ Sửu)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Văn Xương, Văn Khúc, Hồng Loan, Quả Tú

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Đinh Hợi)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Thiên Quan, Phong Cáo, Hữu Bật, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 30 tháng 12 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Dậu đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 30 tháng 12 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/2/2011 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Dần. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Canh Dần 2010 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.