Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Dần 2010, giờ Sửu ngày 8 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 8 tháng 7 năm Canh Dần — dương lịch 17/8/2010 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Dậu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý73
Nô Bộc
Thái Dương (H) Lộc
Địa KiếpHoả TinhThiên Thương
Dưỡng35
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Thiên Phủ (B)
Đường PhùĐịa GiảiHồng LoanQuả Tú
Thai49
Mậu Dần53
Tật Ách
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên Sứ
Tuyệt35
Kỷ Mão43
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phong CáoThiên HìnhÂn QuangĐào HoaThiên Không
Mộ37
Canh Thìn33
Tử Tức
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàLinh TinhHữu BậtThiên KhốcThiên La
Tử26
Tân Tỵ23
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Văn KhúcTam ThaiCô Thần
Bệnh57
Nhâm Ngọ13
Huynh Đệ
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcLong Trì
Suy · Tuần · Triệt49
Quý Mùi3
Mệnh
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaThai PhụThiên DiêuThiên YThiên HỷNguyệt Đức
Đế Vượng · Tuần · Triệt50
Giáp Thân113
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan41
Ất Dậu103
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Kình DươngVăn XươngBát ToạPhá ToáiThiên TàiĐẩu Quân
Quan Đới38
Bính Tuất93
Điền Trạch
Thiên Đồng (H) Kỵ
Địa KhôngTả PhùHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục31
Đinh Hợi83
Quan Lộc
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanThiên NguyệtThiên QuýKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Tràng Sinh37
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/8/2010 · giờ Sửu
Âm lịch8/7 · Canh Dần
Tháng · ngày · giờGiáp Thân · Kỷ Hợi · Ất Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 18 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mùi)

50/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Dậu)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Văn Xương, Bát Toạ, Phá Toái, Thiên Tài, Đẩu Quân

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Tân Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Khúc, Tam Thai, Cô Thần

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Kỷ Sửu)

49/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đường Phù, Địa Giải, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Canh Thìn)

26/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Lưu Hà, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Khốc, Thiên La

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hay ở Thìn, Tuất, Tỵ, con có giai đoạn khép lại, ít kể chuyện với cha mẹ, nhất là tuổi mới lớn. Cự Đồng hay cho kiểu trẻ nhạy, dễ tủi, giữ chuyện bị bạn trêu trong lòng mà không nói.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 8 tháng 7 năm Canh Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Sửu đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 8 tháng 7 năm Canh Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/8/2010 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Giáp Thân, năm Canh Dần. Giờ Sửu ngày này là giờ Ất Sửu.

Tuổi Canh Dần 2010 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Dần có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.