Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Mão 2011, giờ Dậu ngày 26 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 26 tháng 6 năm Tân Mão — dương lịch 26/7/2011 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thìn). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phúc Đức
Thiên Lương (V)
Địa GiảiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục55
Tân Sửu33
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaLinh TinhThiên GiảiÂn QuangThiên QuýQuả TúThiên Tài
Quan Đới70
Canh Dần43
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KhôngThiên Hình
Lâm Quan44
Tân Mão53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lưu HàThai PhụThiên NguyệtThiên KhốcThiên Thương
Đế Vượng37
Nhâm Thìn63
Thiên Di · Thân
Thiên Đồng (H)
Âm SátBát ToạThiên KhôngThiên La
Suy · Triệt35
Quý Tỵ73
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcHữu BậtThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Sứ
Bệnh · Triệt37
Giáp Ngọ83
Tài Bạch
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Tử · Tuần59
Ất Mùi93
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Mộ · Tuần53
Bính Thân103
Phu Thê
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaĐịa KiếpThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt49
Đinh Dậu113
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanTả PhùThiên Hư
Thai48
Mậu Tuất3
Mệnh
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngTam ThaiĐịa Võng
Dưỡng41
Kỷ Hợi13
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Phong Cáo
Tràng Sinh55
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/7/2011 · giờ Dậu
Âm lịch26/6 · Tân Mão
Tháng · ngày · giờẤt Mùi · Nhâm Ngọ · Kỷ Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 17 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Tam Thai, Địa Võng

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Thìn)

35/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Không, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

70/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Quý, Quả Tú, Thiên Tài

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Giáp Ngọ)

59/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Quý Tỵ)

37/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Hữu Bật, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Sách Việt nói tổ hợp này ở cung ách hay có những đợt sức khoẻ lên xuống theo biến động công việc, và dễ có chấn thương do va chạm, máy móc.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài.

Ở sáu chi Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi, Phá hãm. Đây là chỗ nên chậm lại: giảm thức khuya, uống đủ nước, ăn đúng bữa, đừng để những cơn mệt kéo dài thành nếp.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 26 tháng 6 năm Tân Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 26 tháng 6 năm Tân Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/7/2011 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Ất Mùi, năm Tân Mão. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Tân Mão 2011 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mão có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.