Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Mão ngày 2 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 2 tháng 10 năm Nhâm Thìn — dương lịch 15/11/2012 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm) và Cự Môn (Đắc); Thân cư Thiên Di (Dần). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý85
Quan Lộc
Vô chính diệu
Kình DươngBát ToạThiên Tài
Mộ24
Quý Sửu75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Linh TinhTả PhùHữu BậtThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Thương
Tử59
Nhâm Dần65
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Địa KiếpTam ThaiThiên MãThiên Khốc
Bệnh · Triệt33
Quý Mão55
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThiên Sứ
Suy · Triệt36
Giáp Thìn45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa GiảiHoa CáiThiên La
Đế Vượng51
Ất Tỵ35
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Thiên ViệtPhong CáoThiên GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan65
Bính Ngọ25
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Thiên PhúcThiên HìnhThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Quan Đới · Tuần28
Đinh Mùi15
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M) Kỵ
Tham Lang (M)
Quốc ẤnVăn XươngVăn KhúcÂn QuangThiên Quý
Mộc Dục · Tuần70
Mậu Thân5
Mệnh
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Địa KhôngThiên VuÂm SátLong Trì
Tràng Sinh30
Kỷ Dậu115
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (H)
Thiên TrùThai PhụĐào HoaNguyệt Đức
Dưỡng46
Canh Tuất105
Phúc Đức
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Lộc
Đà LaThiên QuanThiên DiêuThiên YThiên HưĐẩu QuânĐịa Võng
Thai70
Tân Hợi95
Điền Trạch
Tử Vi (B) Quyền
Thất Sát (V)
Lộc TồnLưu HàHoả TinhHồng Loan
Tuyệt65
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/11/2012 · giờ Mão
Âm lịch2/10 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Canh Thìn · Kỷ Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thân)

30/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm), Cự Môn (Đắc) · Địa Không, Thiên Vu, Âm Sát, Long Trì

Thái Dương

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Dần)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Tuất)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư, Đẩu Quân, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Đinh Mùi)

70/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Quý

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: anh em kỷ luật, giỏi nghề, ít nhờ vả. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: anh em làm ăn, nhiều tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, đáng tin trong tiền nong. - Dần, Thân — Vũ Tướng: anh em nề nếp, giữ chữ tín. - Mão, Dậu — Vũ Sát: anh em quyết liệt, mỗi người một ý mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Nhâm Tý)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Bát Toạ, Thiên Tài

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 2 tháng 10 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm) và Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mão đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 2 tháng 10 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/11/2012 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Thìn. Giờ Mão ngày này là giờ Kỷ Mão.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.