Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 2012, giờ Sửu ngày 28 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 28 tháng 11 năm Nhâm Thìn — dương lịch 9/1/2013 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý114
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngĐịa KiếpHữu Bật
Suy58
Quý Sửu104
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (Đ) Lộc
Hoả TinhThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Đế Vượng61
Nhâm Dần94
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Tả PhùThiên VuThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan · Triệt54
Quý Mão84
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiPhong CáoThiên QuýThiên Tài
Quan Đới · Triệt54
Giáp Thìn74
Nô Bộc
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùHoa CáiThiên ThươngThiên La
Mộc Dục43
Ất Tỵ64
Thiên Di
Thái Dương (M)
Thiên ViệtVăn KhúcĐịa GiảiTam ThaiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Tràng Sinh73
Bính Ngọ54
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên GiảiÂm SátPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Dưỡng · Tuần49
Đinh Mùi44
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnThai PhụThiên HìnhĐẩu Quân
Thai · Tuần51
Mậu Thân34
Tử Tức
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Long Trì
Tuyệt70
Kỷ Dậu24
Phu Thê
Thái Âm (M)
Thiên TrùVăn XươngBát ToạĐào HoaNguyệt Đức
Mộ74
Canh Tuất14
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanĐịa KhôngThiên NguyệtThiên HưĐịa Võng
Tử42
Tân Hợi4
Mệnh
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhThiên DiêuThiên YÂn QuangHồng Loan
Bệnh57
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/1/2013 · giờ Sửu
Âm lịch28/11 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Ất Hợi · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 16 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

57/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Hồng Loan

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Sửu)

61/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Hoả Tinh, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Kỷ Dậu)

74/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Trù, Văn Xương, Bát Toạ, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Ất Tỵ)

73/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Văn Khúc, Địa Giải, Tam Thai, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Canh Tuất)

42/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Thiên Quan, Địa Không, Thiên Nguyệt, Thiên Hư, Địa Võng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 28 tháng 11 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Sửu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 28 tháng 11 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/1/2013 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Thìn. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Nhâm Thìn 2012 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.