Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Tỵ 2013, giờ Hợi ngày 13 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 13 tháng 9 năm Quý Tỵ — dương lịch 17/10/2013 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phu Thê (Dậu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý12
Phụ Mẫu
Cự Môn (V) Quyền
Lộc TồnĐịa KhôngTả PhùTam Thai
Đế Vượng · Triệt55
Ất Sửu22
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngPhong CáoHoa CáiThiên Khốc
Suy · Triệt48
Giáp Dần32
Điền Trạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Lưu HàHoả TinhHữu BậtThiên NguyệtBát ToạKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Bệnh68
Ất Mão42
Quan Lộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên KhôiVăn KhúcĐịa Giải
Tử41
Bính Thìn52
Nô Bộc
Thái Dương (V)
Thiên GiảiThiên QuýThiên HỷQuả TúThiên TàiThiên ThươngThiên La
Mộ61
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụThiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tuyệt25
Mậu Ngọ72
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Thiên QuanĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Thai · Tuần52
Kỷ Mùi82
Tài Bạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Dưỡng · Tuần54
Canh Thân92
Tử Tức
Vô chính diệu
Quốc ẤnCô ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh58
Tân Dậu102
Phu Thê · Thân
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YLong TrìPhá Toái
Mộc Dục49
Nhâm Tuất112
Huynh Đệ
Thái Âm (M) Khoa
Thiên TrùĐịa KiếpÂm SátÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới63
Quý Hợi2
Mệnh
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Đà LaVăn XươngLinh TinhThiên MãThiên Hư
Lâm Quan26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/10/2013 · giờ Hợi
Âm lịch13/9 · Quý Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Bính Thìn · Kỷ Hợi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 15 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

26/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Mã, Thiên Hư

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Dậu)

49/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Giáp Dần)

68/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Điền Trạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nhà vững, có người lớn trong họ đỡ lúc dựng nhà, người già trong nhà được chăm. - Tý — Đồng Âm: nhà yên, đẹp, hợp người làm việc tại nhà. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhà vừa đủ, sáng sủa, hàng xóm tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: nhà ít phải sửa chữa lớn, ở lâu một chỗ; hàng xóm có người lớn tuổi tốt bụng, hay để ý nhà giúp khi mình đi vắng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Nhâm Tuất)

63/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Trù, Địa Kiếp, Âm Sát, Ân Quang, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thái Âm ở cung Huynh Đệ cho quan hệ anh chị em thiên về tình cảm lặng lẽ: ít ồn ào, ít kể công, nhưng lúc cần thì có mặt. Trong nhà thường có một người tính mềm, sống khép, giỏi lo việc trong nhà — người giữ liên lạc cho cả anh em.

Huynh Đệ ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: anh chị em thông minh, chu đáo, hay cho lời khuyên đúng. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: anh em cân bằng, người lo ngoài người lo trong. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: anh em hiền, dễ chịu, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: anh em hoà thuận nhất trong các vị trí, giỗ Tết đông đủ, ít ai so bì. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mỗi người một hướng đi, hay bàn bạc, góp ý cho nhau; có khi góp ý thành tranh luận. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: anh chị em tính trái ngược, một người lo ngoài một người lo trong, bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Huynh Đệ: anh em thương nhau lặng lẽ, ít kể công, lúc cần thì có mặt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

25/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 13 tháng 9 năm Quý Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Hợi đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 13 tháng 9 năm Quý Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/10/2013 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Tỵ. Giờ Hợi ngày này là giờ Kỷ Hợi.

Tuổi Quý Tỵ 2013 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Tỵ có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.