Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Ngọ 2014, giờ Thìn ngày 20 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 20 tháng 1 năm Giáp Ngọ — dương lịch 19/2/2014 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phúc Đức
Thiên Lương (V)
Ân QuangThiên KhốcThiên HưThiên Thọ
Quan Đới56
Đinh Sửu96
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên KhôiThiên DiêuThiên Y
Mộc Dục62
Bính Dần86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lộc TồnÂm SátThiên Quý
Tràng Sinh59
Đinh Mão76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa KiếpBát ToạĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Dưỡng23
Mậu Thìn66
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Tả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên La
Thai · Tuần43
Kỷ Tỵ56
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Thiên TrùThiên VuPhá ToáiThiên Sứ
Tuyệt · Tuần35
Canh Ngọ46
Tài Bạch · Thân
Thái Dương (M) Kỵ
Văn XươngPhong Cáo
Mộ57
Tân Mùi36
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa KhôngLinh TinhĐịa GiảiThiên Không
Tử45
Nhâm Thân26
Phu Thê
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Văn KhúcThiên GiảiThiên MãCô Thần
Bệnh · Triệt59
Quý Dậu16
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên PhúcLưu HàHoả TinhThiên HìnhHồng Loan
Suy · Triệt36
Giáp Tuất6
Mệnh
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThai PhụHữu BậtThiên NguyệtHoa CáiLong TrìĐẩu QuânĐịa Võng
Đế Vượng47
Ất Hợi116
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Tam ThaiKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/2/2014 · giờ Thìn
Âm lịch20/1 · Giáp Ngọ
Tháng · ngày · giờBính Dần · Tân Dậu · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 14 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Tuất)

47/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Quốc Ấn, Thai Phụ, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân, Địa Võng

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Văn Xương, Phong Cáo

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Sửu)

62/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Thiên Diêu, Thiên Y

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Bính Dần)

59/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Âm Sát, Thiên Quý

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Đinh Mão)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Địa Kiếp, Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 20 tháng 1 năm Giáp Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 20 tháng 1 năm Giáp Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/2/2014 dương lịch — ngày Tân Dậu, tháng Bính Dần, năm Giáp Ngọ. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Giáp Ngọ 2014 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Ngọ có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.