Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Tuất 2018, giờ Ngọ ngày 9 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 9 tháng 9 năm Mậu Tuất — dương lịch 17/10/2018 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý85
Tài Bạch
Phá Quân (M)
Thai PhụTả PhùPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng · Triệt56
Ất Sửu95
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnPhá Toái
Suy · Triệt40
Giáp Dần105
Phu Thê
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Hữu Bật KhoaThiên NguyệtLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Bệnh78
Ất Mão115
Huynh Đệ
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcĐịa GiảiThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Tử44
Bính Thìn5
Mệnh · Thân
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaVăn XươngThiên GiảiThiên HưThiên La
Mộ · Tuần60
Đinh Tỵ15
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuHồng Loan
Tuyệt · Tuần23
Mậu Ngọ25
Phúc Đức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùBát Toạ
Thai68
Kỷ Mùi35
Điền Trạch
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtHoả TinhThiên ĐứcQuả Tú
Dưỡng53
Canh Thân45
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Phong CáoTam ThaiThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tràng Sinh71
Tân Dậu55
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Linh TinhThiên DiêuThiên YThiên Thương
Mộc Dục30
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Vũ Khúc (M)
Đường PhùVăn KhúcÂm SátHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới68
Quý Hợi75
Tật Ách
Thái Dương (H)
Ân QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Lâm Quan35
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/10/2018 · giờ Ngọ
Âm lịch9/9 · Mậu Tuất
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Nhâm Ngọ · Bính Ngọ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 10 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Thìn)

60/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Văn Xương, Thiên Giải, Thiên Hư, Thiên La

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Dần)

78/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Long Trì, Thiên Tài, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Canh Thân)

71/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Phong Cáo, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Tỵ)

23/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Vu, Hồng Loan

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, có giai đoạn cha mẹ và con khó nói chuyện với nhau. Cự ở Thìn hay Tuất thì Mệnh ở Mão hay Dậu là Tử Vi, Tham Lang — cả hai bên đều cứng, ai cũng muốn mình đúng.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 9 tháng 9 năm Mậu Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 9 tháng 9 năm Mậu Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/10/2018 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Nhâm Tuất, năm Mậu Tuất. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Mậu Tuất 2018 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tuất có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.