Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Sửu 2021, giờ Thân ngày 8 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 8 tháng 12 năm Tân Sửu — dương lịch 10/1/2022 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thất Sát (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Dậu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý72
Tật Ách
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Văn Khúc KhoaThiên DiêuThiên YThiên Sứ
Đế Vượng73
Tân Sửu82
Tài Bạch
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Hoa CáiPhá Toái
Suy67
Canh Dần92
Tử Tức
Thái Dương (V) Quyền
Cự Môn (V) Lộc
Thiên ViệtĐường PhùVăn Xương KỵThai PhụLinh TinhThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh73
Tân Mão102
Phu Thê
Thiên Tướng (H)
Lưu HàĐịa KhôngTả Phù
Tử30
Nhâm Thìn112
Huynh Đệ
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Âm SátBát ToạThiên La
Mộ · Tuần · Triệt55
Quý Tỵ2
Mệnh
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên KhốcLong Trì
Tuyệt · Tuần · Triệt54
Giáp Ngọ12
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên TrùĐịa GiảiThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Thai68
Ất Mùi22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên GiảiThiên Hư
Dưỡng41
Bính Thân32
Điền Trạch
Vô chính diệu
Đà LaThiên HìnhÂn QuangThiên Hỷ
Tràng Sinh54
Đinh Dậu42
Quan Lộc · Thân
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Lộc TồnThiên QuanPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục30
Mậu Tuất52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Kình DươngPhong CáoTam ThaiThiên ĐứcQuả TúThiên ThọĐẩu QuânThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới60
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thiên Phủ (Đ)
Hoả TinhHữu BậtThiên VuThiên Mã
Lâm Quan46
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/1/2022 · giờ Thân
Âm lịch8/12 · Tân Sửu
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Quý Hợi · Canh Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 7 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

54/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thất Sát (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Khốc, Long Trì

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Dậu)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Phượng Các, Giải Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Hãm ở Mão, Dậu cùng Phá Quân: sự nghiệp nhiều lần rẽ hướng, có giai đoạn làm lại từ đầu; hợp nghề mở đường, khai phá, xử lý sự cố. Hãm ở Tỵ, Hợi cùng Tham Lang: nghề gắn với giao tế, giải trí, dịch vụ, bán hàng — nơi quan hệ quan trọng hơn quy trình, nên người Liêm Trinh vừa thấy hợp vừa thấy không yên.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại.

Quan Lộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Đổi việc nhiều mà chưa tích được chuyên môn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Canh Tý)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Sứ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Tật Ách ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; tuổi già khá khoẻ. - Tý — Đồng Âm: cơ thể mềm, dễ tăng cân khi ít vận động; giữ ấm mùa lạnh. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhịp ngủ tốt thì mọi thứ tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: ít bệnh lớn, chủ yếu mệt do ăn uống thất thường.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tật Ách được các thầy xưa gắn với những vùng "tĩnh" của cơ thể: thận, bàng quang, hệ nội tiết, chu kỳ sinh lý, và nhất là đôi mắt, vì Nhật Nguyệt vốn tượng hai con mắt. Nhưng điều sao này nói rõ nhất lại là tâm lý: tâm trạng của người này hiện ra trên cơ thể rất nhanh.

Tật Ách ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: thể trạng ổn, phục hồi tốt khi ngủ đủ. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: cân bằng, ít ốm vặt; giữ mắt khi có tuổi. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: khoẻ, dễ chịu, cần vận động đều để không lười. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: thể trạng ổn, ăn ngủ tốt; chỉ cần giữ vận động để khỏi tăng cân. - Thân — Cơ Âm: khoẻ mà hay nghĩ nhiều; tập thở, thiền giúp rõ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: khoẻ nhưng mắt là chỗ chịu tải; nghỉ mắt đều khi làm màn hình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tật Ách: vùng tĩnh của cơ thể, mắt, giấc ngủ và tâm trạng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Dần)

73/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Hồng Loan

Thái Dương

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›

Cự Môn

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng hơn là học trò, người mình dìu dắt, và cả những gì mình "đẻ" ra bằng sức sáng tạo. Cự Môn ở đây vẽ ra những đứa trẻ hay hỏi "tại sao", không dễ làm theo chỉ vì người lớn bảo.

Miếu ở Mão, Dậu, tức Cự Cơ đồng cung: con nhanh trí, học tốt các môn cần lập luận như toán, văn nghị luận, tranh biện; hay tự tháo đồ chơi ra xem bên trong có gì. Cha mẹ chỉ cần cho con chỗ để hỏi và sách để tra.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tử Tức: những đứa trẻ hay hỏi tại sao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Tân Mão)

30/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Lưu Hà, Địa Không, Tả Phù

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

Phu Thê rơi vào Mão hoặc Dậu là lúc ấn tinh hãm, trước mặt là Liêm Phá; Mệnh khi ấy là Tử Sát ở Tỵ hoặc Hợi. Thường thấy cảnh hai người đều muốn giữ ấn — ai cũng cho mình đúng — hoặc một bên ôm hết việc nhà rồi âm thầm mệt, đến một ngày nói ra thì đã thành chuyện lớn.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 8 tháng 12 năm Tân Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu) và Thất Sát (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Thân đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 8 tháng 12 năm Tân Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/1/2022 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Tân Sửu, năm Tân Sửu. Giờ Thân ngày này là giờ Canh Thân.

Tuổi Tân Sửu 2021 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Sửu có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.