Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Dần 2022, giờ Mùi ngày 14 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 14 tháng 10 năm Nhâm Dần — dương lịch 7/11/2022 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Ngọ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý46
Tài Bạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngBát ToạĐẩu Quân
Quan Đới54
Quý Sửu36
Tử Tức
Thiên Lương (Đ) Lộc
Thai PhụTả PhùHữu BậtHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục68
Nhâm Dần26
Phu Thê
Thất Sát (M)
Tam Thai
Tràng Sinh · Triệt52
Quý Mão16
Huynh Đệ
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiVăn XươngÂn QuangĐào HoaThiên Không
Dưỡng · Triệt54
Giáp Thìn6
Mệnh
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùĐịa KhôngĐịa GiảiThiên KhốcThiên La
Thai · Tuần41
Ất Tỵ116
Phụ Mẫu
Thái Dương (M)
Thiên ViệtThiên GiảiCô Thần
Tuyệt · Tuần65
Bính Ngọ106
Phúc Đức · Thân
Phá Quân (M)
Thiên PhúcĐịa KiếpHoả TinhThiên HìnhThiên NguyệtLong TrìThiên Tài
Mộ45
Đinh Mùi96
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnThiên HỷNguyệt Đức
Tử69
Mậu Thân86
Quan Lộc
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Thiên VuÂm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Bệnh71
Kỷ Dậu76
Nô Bộc
Thái Âm (M)
Thiên TrùPhong CáoPhá ToáiThiên Thương
Suy69
Canh Tuất66
Thiên Di
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanLinh TinhThiên DiêuThiên YHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng38
Tân Hợi56
Tật Ách
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên QuýKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Lâm Quan67
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/11/2022 · giờ Mùi
Âm lịch14/10 · Nhâm Dần
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Giáp Tý · Tân Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 6 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thìn)

41/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Địa Không, Địa Giải, Thiên Khốc, Thiên La

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Bính Ngọ)

45/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Phúc, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Long Trì, Thiên Tài

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Thân)

71/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Đinh Mùi)

69/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Canh Tuất)

38/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Thiên Quan, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Địa Võng

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Sửu, Mùi (miếu, cùng Vũ Khúc), ra ngoài làm ăn thành nhờ biết tính toán; hợp buôn bán xa, xuất nhập. Câu *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* ở đây thường ứng vào chuyện đi xa: những năm đầu xa nhà vất vả, về sau mới có chỗ đứng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 14 tháng 10 năm Nhâm Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 14 tháng 10 năm Nhâm Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/11/2022 dương lịch — ngày Giáp Tý, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Dần. Giờ Mùi ngày này là giờ Tân Mùi.

Tuổi Nhâm Dần 2022 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Dần có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Quyền: Tử Vi tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.