Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Thìn 2024, giờ Mão ngày 27 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 27 tháng 5 năm Giáp Thìn — dương lịch 2/7/2024 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý96
Tử Tức
Thái Dương (H) Kỵ
Thiên Giải
Thai32
Đinh Sửu106
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Đà LaThiên KhôiThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Thọ
Dưỡng54
Bính Dần116
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Lộc TồnĐịa KiếpThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh · Tuần30
Đinh Mão6
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngĐẩu Quân
Mộc Dục · Tuần44
Mậu Thìn16
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Bát ToạHoa CáiThiên La
Quan Đới33
Kỷ Tỵ26
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên TrùPhong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan55
Canh Ngọ36
Điền Trạch
Thiên Lương (M)
Hữu BậtÂm SátThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng60
Tân Mùi46
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanVăn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên NguyệtThiên Tài
Suy76
Nhâm Thân56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngTả PhùÂn QuangLong TrìThiên Thương
Bệnh · Triệt30
Quý Dậu66
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàThai PhụĐào HoaNguyệt Đức
Tử · Triệt35
Giáp Tuất76
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Quốc ẤnTam ThaiThiên HưThiên SứĐịa Võng
Mộ35
Ất Hợi86
Tài Bạch
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Địa GiảiHồng Loan
Tuyệt36
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/7/2024 · giờ Mão
Âm lịch27/5 · Giáp Thìn
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Đinh Mão · Quý Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 4 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mão)

44/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Kình Dương, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Dậu)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Phúc, Lưu Hà, Thai Phụ, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Mùi)

76/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Thiên Tài

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Quan Lộc là một trong những vị trí hợp nhất của sao này, vì cung nghề là nơi tính nguyên tắc được dùng đúng chỗ. Người có cách này hợp công việc có luật lệ, quyền hạn và trách nhiệm rõ: hành chính công, pháp luật, thanh tra, kiểm toán, quân đội, quản lý chất lượng.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: quản lý tài sản, kho bãi, tài chính công. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng, Phá Quân chiếu: làm việc công chính trực, có uy; giữa đời hay có một lần cải tổ lớn ở nơi mình làm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hợp kỹ thuật, nghiên cứu, chính sách; cũng hợp vai đối ngoại có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: quân sự, xây dựng, những nghề phải chịu khổ mà được việc.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Quan Lộc: nguyên tắc dùng đúng chỗ, hợp nghề có luật lệ ›

Thất Sát

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Nhâm Thân)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Tả Phù, Ân Quang, Long Trì, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 27 tháng 5 năm Giáp Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mão đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 27 tháng 5 năm Giáp Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/7/2024 dương lịch — ngày Đinh Mão, tháng Canh Ngọ, năm Giáp Thìn. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Giáp Thìn 2024 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thìn có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Phá Quân tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.