Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 2026, giờ Dần ngày 18 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 18 tháng 12 năm Bính Ngọ — dương lịch 25/1/2027 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Mão). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý113
Phụ Mẫu
Cự Môn (V)
Thiên PhúcThiên TrùThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng63
Tân Sửu103
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnĐịa Kiếp
Thai43
Canh Dần93
Điền Trạch
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Thiên NguyệtThiên Quý
Tuyệt · Tuần71
Tân Mão83
Quan Lộc · Thân
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Tả PhùĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộ · Tuần42
Nhâm Thìn73
Nô Bộc
Thái Dương (V)
Đà LaPhong CáoÂm SátPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThươngThiên La
Tử · Triệt50
Quý Tỵ63
Thiên Di
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanLinh TinhPhá ToáiThiên Tài
Bệnh · Triệt31
Giáp Ngọ53
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Kình DươngVăn KhúcĐịa GiảiBát ToạThiên Sứ
Suy59
Ất Mùi43
Tài Bạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Lưu HàThiên GiảiThiên Không
Đế Vượng55
Bính Thân33
Tử Tức
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaThai PhụThiên HìnhTam ThaiThiên MãCô Thần
Lâm Quan63
Đinh Dậu23
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtĐịa KhôngHồng LoanThiên ThọĐẩu Quân
Quan Đới46
Mậu Tuất13
Huynh Đệ
Thái Âm (M)
Đường PhùHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộc Dục65
Kỷ Hợi3
Mệnh
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Thiên KhôiHoả TinhHữu BậtThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/1/2027 · giờ Dần
Âm lịch18/12 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờTân Sửu · Giáp Thìn · Bính Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 2 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

27/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Mão)

42/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Quan Lộc chỉ một con đường nghề gắn với con số, kỷ luật và trách nhiệm cụ thể: tài chính, ngân hàng, kế toán, thuế; kỹ thuật cơ khí, xây dựng; quân đội, công an; kinh doanh hàng hoá thật. Điểm chung là kết quả đo được, đúng sai rõ ràng, không cần nhiều lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: giỏi một nghề đến nơi, hợp vai chuyên gia đầu ngành. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: kinh doanh, buôn bán, nghề có hoa hồng; tham vọng lớn, bền bỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: quản lý tài chính, ngân sách, kho quỹ; giữ của chung giỏi. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu — nghề có chuẩn mực rõ, nhưng giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn, thường là từ làm thuê sang tự làm. - Mão, Dậu — Vũ Sát: nghề có rủi ro, áp lực cao — kỹ thuật nặng, quân sự, khởi nghiệp; Thiên Phủ chiếu giữ lại phần nào.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Quan Lộc: nghề của con số, kỷ luật và trách nhiệm đo được ›

Thất Sát

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Quan Lộc đặt ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ) là chỗ hãm. Nghề nghiệp nhiều khúc gãy: dễ bỏ ngang khi chán, dễ xung khắc với cấp trên, có lúc chọn sai chiến trường.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Canh Dần)

71/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Nguyệt, Thiên Quý

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Điền Trạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nhà vững, có người lớn trong họ đỡ lúc dựng nhà, người già trong nhà được chăm. - Tý — Đồng Âm: nhà yên, đẹp, hợp người làm việc tại nhà. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhà vừa đủ, sáng sủa, hàng xóm tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: nhà ít phải sửa chữa lớn, ở lâu một chỗ; hàng xóm có người lớn tuổi tốt bụng, hay để ý nhà giúp khi mình đi vắng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Mậu Tuất)

65/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Đường Phù, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Thái Âm ở cung Huynh Đệ cho quan hệ anh chị em thiên về tình cảm lặng lẽ: ít ồn ào, ít kể công, nhưng lúc cần thì có mặt. Trong nhà thường có một người tính mềm, sống khép, giỏi lo việc trong nhà — người giữ liên lạc cho cả anh em.

Huynh Đệ ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: anh chị em thông minh, chu đáo, hay cho lời khuyên đúng. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: anh em cân bằng, người lo ngoài người lo trong. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: anh em hiền, dễ chịu, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: anh em hoà thuận nhất trong các vị trí, giỗ Tết đông đủ, ít ai so bì. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: mỗi người một hướng đi, hay bàn bạc, góp ý cho nhau; có khi góp ý thành tranh luận. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: anh chị em tính trái ngược, một người lo ngoài một người lo trong, bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Huynh Đệ: anh em thương nhau lặng lẽ, ít kể công, lúc cần thì có mặt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Quý Tỵ)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Linh Tinh, Phá Toái, Thiên Tài

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 18 tháng 12 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Dần đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 18 tháng 12 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/1/2027 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Tân Sửu, năm Bính Ngọ. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Bính Ngọ 2026 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.