Xem vận ngày, vận giờ bằng tử vi: lưu nhật, lưu thời đáng tin tới đâu

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 8 phút đọc

Xem vận ngày, vận giờ bằng tử vi: lưu nhật, lưu thời đáng tin tới đâu

Lưu nhật, lưu thời là phép kéo cách đọc vận năm xuống từng ngày, từng giờ: từ cung tháng đếm mỗi ngày một cung, từ cung ngày đếm mỗi giờ một cung, có người thêm Tứ Hoá theo can ngày, can giờ. Phép đếm làm được, nhưng Toàn Thư không dạy phần này, và độ tin giảm rất nhanh khi chia nhỏ thời gian.

Từ năm xuống giờ: một chuỗi phép đếm

Mỗi bậc khởi từ bậc trên nó:

  1. Năm: cung lưu Thái Tuế (chi của năm), hoặc cung tiểu vận, tuỳ phái.
  2. Tháng: tháng Giêng đặt ở cung Đẩu Quân của năm, các tháng sau đếm thuận. Cách tìm Đẩu Quân và hai cách khởi đã có ở bài xem vận tháng.
  3. Ngày (lưu nhật): mồng một đặt ở cung của tháng ấy, mỗi ngày tiến một cung.
  4. Giờ (lưu thời): giờ Tý đặt ở cung của ngày ấy, mỗi canh giờ tiến một cung.

Bên cạnh vòng cung ấy, những người theo lối Phi Tinh thường thêm một lớp nữa: Tứ Hoá theo can của ngày, rồi theo can của giờ. Ngày Bính thì Liêm Trinh hoá Kỵ, ngày Đinh thì Cự Môn hoá Kỵ, như bảng Tứ Hoá theo can thường dùng; sao ấy nằm ở cung nào trên lá số gốc thì "ngày Kỵ" rơi vào cung đó.

Làm mẫu: một tháng âm lịch của một lá số

Lá số lập bằng công cụ lá số: nam, sinh 7 giờ 30 ngày 3/10/1979 (13 tháng Tám năm Kỷ Mùi, giờ Thìn), Mệnh ở Tỵ. Năm 2027 Đinh Mùi, theo cách khởi tháng từ lưu Thái Tuế, tháng Giêng của người này ở Thìn, tháng Hai ở Tỵ, tức cung Mệnh. Tháng Hai âm lịch năm 2027 chạy từ ngày 8/3 đến 6/4/2027, đủ ba mươi ngày (bộ máy âm lịch của site tính).

Ngày âmDương lịchCan chi ngàyLưu nhật ởKỵ theo can ngày rơi vào
18/3Bính TuấtMệnhLiêm Trinh, Tật Ách
29/3Đinh HợiPhụ MẫuCự Môn, Thiên Di
310/3Mậu TýPhúc ĐứcThiên Cơ, Phúc Đức
411/3Kỷ SửuĐiền TrạchVăn Khúc, Điền Trạch
512/3Canh DầnQuan LộcThiên Đồng, Phu Thê
613/3Tân MãoNô BộcVăn Xương, Phụ Mẫu
714/3Nhâm ThìnThiên DiVũ Khúc, Huynh Đệ
815/3Quý TỵTật ÁchTham Lang, Nô Bộc
916/3Giáp NgọTài BạchThái Dương, Mệnh
1017/3Ất MùiTử TứcThái Âm, Quan Lộc
1118/3Bính ThânPhu ThêLiêm Trinh, Tật Ách
1219/3Đinh DậuHuynh ĐệCự Môn, Thiên Di
1320/3Mậu TuấtMệnhThiên Cơ, Phúc Đức

Nhìn bảng sẽ thấy ngay hai nhịp chồng lên nhau: cung lưu nhật quay lại sau mười hai ngày (ngày 13 lại ở Mệnh như ngày 1), còn Kỵ theo can ngày quay lại sau mười ngày (ngày 11 lại là Kỵ Liêm Trinh như ngày 1). Hai nhịp lệch nhau, nên trong tháng không có hai ngày nào giống hệt nhau, nhưng mỗi thành phần thì lặp rất dày: mỗi cung là lưu nhật hai, ba lần một tháng, mỗi sao Kỵ rơi ba lần một tháng.

Xuống giờ cũng vậy. Ngày 1 (Bính Tuất), giờ Tý đặt ở Mệnh, mỗi canh tiến một cung; can giờ khởi từ Mậu Tý, nên giờ Tý có Kỵ Thiên Cơ, giờ Sửu có Kỵ Văn Khúc… tới giờ Tuất, giờ Hợi lại lặp can của giờ Tý, giờ Sửu. Một ngày mười hai canh, mười can: lại hai nhịp lệch nhau.

Đếm thử độ phân giải

Lá số có mười hai cung. Một năm âm lịch có khoảng ba trăm năm mươi tư ngày. Vậy mỗi cung làm "cung lưu nhật" chừng ba mươi ngày một năm. Một câu như "ngày lưu nhật vào Tật Ách thì cẩn thận sức khoẻ" là một câu đúng cho ba mươi ngày rải đều trong năm, cứ mười hai ngày một lần. Đặt cạnh câu "nên ngủ đủ, ăn uống điều độ", nó không thêm được bao nhiêu.

Có một chi tiết làm con số này càng rõ. Theo cách khởi tháng từ lưu Thái Tuế, cung Đẩu Quân của năm luôn bằng chi của năm cộng hai, trừ chi cung Mệnh (tính vòng mười hai). Bộ máy đã kiểm với lá số mẫu này (năm Mùi, Mệnh Tỵ, ra Thìn) và với lá số mẫu ở bài xem vận tháng (năm Mùi, Mệnh Mão, ra Ngọ). Hệ quả: trong cùng một năm, mọi người có cung Mệnh ở cùng một chỗ thì có cùng một lịch lưu nguyệt, lưu nhật theo tên cung, bất kể sinh năm nào, tháng nào. Cỡ một phần mười hai số người quanh bạn có "ngày lưu nhật vào Mệnh" trùng đúng những ngày của bạn.

Lớp Tứ Hoá theo can ngày còn chung hơn: ngày Bính Tuất thì Liêm Trinh hoá Kỵ cho cả nước. Chỗ riêng của mỗi người chỉ là Liêm Trinh nằm ở cung nào trên lá số mình.

Sai số dồn lên ở từng bậc

Mỗi bậc đếm thêm một lần, và mỗi lần đếm mang theo sai số của bậc trên:

  • Giờ sinh. Lệch một canh thì cung Mệnh lệch một cung, Đẩu Quân lệch theo, và cả lịch ngày dời đi một cung. Với đại vận, giờ lệch có khi vẫn cùng cục, cùng chiều; với ngày, không có chỗ nào cho sai số trốn.
  • Hai cách khởi tháng Giêng. Cách thứ hai khởi từ cung tiểu vận. Với lá số mẫu, tiểu vận năm 2027 ở Sửu, đứng đối diện cung Thái Tuế (người nam sinh năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi luôn như vậy), nên Đẩu Quân theo cách thứ hai ở Tuất, đối diện Thìn. Kết quả: ngày nào cách thứ nhất nói "lưu nhật vào Mệnh" thì cách thứ hai nói "lưu nhật vào Thiên Di", ngày nào cách này nói Tật Ách thì cách kia nói Phụ Mẫu. Cả tháng đảo đúng qua trục đối diện.
  • Ranh giới ngày và giờ. Ngày đổi lúc nửa đêm hay lúc 23 giờ (đầu giờ Tý)? Giờ tính theo đồng hồ hay giờ mặt trời nơi mình đứng? Mỗi câu hỏi có hai câu trả lời đang được dùng, và mỗi câu trả lời dời kết quả đi một nấc.

Phép này từ đâu ra

Các bản Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư lưu hành dừng phép xem vận ở mười năm (đại vận), năm (tiểu hạn, Thái Tuế, sao lưu) và tháng (Đẩu Quân). Không có mục nào dạy đếm vận từng ngày, từng giờ. Lưu nhật, lưu thời là phần các sách và lớp học Tử Vi hiện đại, chủ yếu ở Đài Loan và Hồng Kông, kéo dài phép lưu niên theo cùng một lôgic; lối Phi Tinh thêm Tứ Hoá theo can ngày, can giờ. Ở Việt Nam, sách Tử Vi phổ thông gần như không dùng.

Ý kiến các phái về độ tin chia ba hướng, theo những gì chúng tôi đọc được:

  • Dùng như công cụ chính để chọn ngày giờ cho việc riêng: một số người học Phi Tinh. Họ lập luận rằng nếu năm và tháng đọc được thì không lý do gì ngày lại không.
  • Dùng như lớp tham khảo cuối cùng, chỉ khi đã chọn được vài ngày theo phép chọn ngày rồi mới đem đối chiếu: một số thầy theo lối Tam Hợp.
  • Không dùng: sách Tử Vi phái Việt phổ thông, với lý do sách gốc không có và độ phân giải quá thấp.

Muốn chọn ngày thì dùng phép chọn ngày

Người xưa không thiếu phép xem ngày; họ chỉ không đặt nó trong Tử Vi. Chọn ngày giờ là việc của lịch pháp: mười hai trực, nhị thập bát tú, ngày hoàng đạo, hắc đạo, giờ hoàng đạo, cùng phép tránh ngày xung với tuổi mình. Những phép ấy có sách riêng (Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, Ngọc Hạp Thông Thư), có quy tắc thống nhất hơn và được dùng liên tục hàng trăm năm. Nếu sau khi chọn được hai, ba ngày theo lịch pháp mà bạn vẫn muốn nhìn lá số, thì đó là lúc lưu nhật có thể làm lớp tham khảo cuối, không phải lớp quyết định.

Sách cổ nói gì

Đại ý phép tìm Đẩu Quân trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư và các sách Đẩu Số đời sau: lấy cung Thái Tuế của năm khởi tháng Giêng, đếm nghịch đến tháng sinh, lại khởi giờ Tý đếm thuận đến giờ sinh, được cung tháng Giêng của năm. — Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư và sách Đẩu Số đời sau (đại ý)

Bình: phép Đẩu Quân là bậc nhỏ nhất mà sách cổ còn trao. Từ đó trở xuống, mọi phép là suy rộng của người đời sau. Suy rộng không sai về lôgic; nó chỉ không có sự chứng thực của sách gốc, và gánh thêm sai số mỗi bậc.

Đọc cho đúng mức

  • Bảng làm mẫu dùng cách khởi tháng từ lưu Thái Tuế; cách khởi từ tiểu vận cho kết quả lệch, như đã nói.
  • Có sách đếm lưu nhật nghịch cho nữ; bài này theo lối đếm thuận cho cả hai giới. Gặp tài liệu khác, kiểm chiều đếm trước khi so.
  • Tứ Hoá theo can ngày dùng chung bảng Tứ Hoá theo can; dị bản ở can Canh, can Nhâm cũng kéo theo.
  • Thứ tự tin cậy nên giữ: đại vận, rồi năm, rồi tháng. Ngày và giờ đứng cuối, nếu có dùng.

Việc nên làm

  1. Nếu muốn thử, đừng dùng lưu nhật để quyết việc. Hãy ghi ba tháng: mỗi tối viết cung lưu nhật, Kỵ theo can ngày, và một dòng việc thật trong ngày; cuối ba tháng tự xem có khớp hơn mức ngẫu nhiên không.
  2. Việc cần chọn ngày (khai trương, dọn nhà, ký hợp đồng lớn) thì chọn theo lịch pháp trước, rồi mới nhìn lá số nếu muốn.
  3. Năm và tháng thì đọc đáng công hơn: xem Tứ Hoá lưu niên và bài xem vận tháng.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép xem hạn năm, phép tìm Đẩu Quân (đại ý).
  • Tài liệu giảng dạy phái Phi Tinh (Đài Loan) về lưu nhật, lưu thời và Tứ Hoá theo can ngày, can giờ (đại ý).
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (phép an tiểu hạn, phép xem vận phái Việt).
  • Bộ máy lá số và âm lịch của aihuyenhoc.com: lá số nam 3/10/1979 giờ Thìn; Đẩu Quân năm 2027 theo hai cách; can chi và lưu nhật tháng Hai âm lịch 2027 (8/3 – 6/4/2027).

Câu hỏi thường gặp

Lưu nhật trong tử vi là gì?

Là cung tượng trưng cho một ngày, tìm bằng cách đặt mồng một ở cung của tháng rồi đếm mỗi ngày một cung. Có người thêm Tứ Hoá theo can ngày để xem ngày ấy hoá Lộc, Kỵ vào đâu trên lá số.

Toàn Thư có dạy xem vận ngày, vận giờ không?

Không. Phép xem vận trong Toàn Thư dừng ở năm và tháng (Đẩu Quân). Lưu nhật, lưu thời là phần sách Tử Vi hiện đại kéo dài thêm, chủ yếu từ Đài Loan và Hồng Kông.

Xem vận ngày bằng tử vi có chính xác không?

Độ tin thấp. Mỗi cung làm lưu nhật khoảng ba mươi ngày một năm, cứ mười hai ngày lặp lại; sai một canh giờ sinh hay đổi cách khởi tháng là cả lịch ngày dời đi.

Có thể dùng lưu thời để chọn giờ ký hợp đồng không?

Không nên dùng làm căn cứ chính. Chọn giờ thuộc phép lịch pháp như giờ hoàng đạo, có quy tắc rõ và thống nhất hơn; lưu thời chỉ nên là lớp tham khảo cuối nếu có.

Vì sao hai trang cho lưu nhật khác nhau?

Vì có hai cách khởi tháng Giêng (từ cung Thái Tuế hoặc từ cung tiểu vận) và có sách đếm nghịch cho nữ. Hai cách khởi có thể lệch nhau tới sáu cung, đảo cả tháng sang trục đối diện.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép xem hạn năm và Đẩu Quân · Tài liệu giảng dạy phái Phi Tinh (Đài Loan) về lưu nhật, lưu thời và Tứ Hoá theo can ngày · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Bộ máy lá số và âm lịch của aihuyenhoc.com — lá số nam 3/10/1979 giờ Thìn, tháng Hai âm lịch năm 2027

Tuổi 49, tuổi 53 có phải "hạn lớn": câu nói từ đâu ra và nhìn thực tế thế nàoTuổi 49, tuổi 53 có phải hạn lớn? Truy gốc câu dân gian, đối chiếu sao hạn, Kim Lâu, tiểu vận, đại vận trên lá số và mốc thất thấ…
Vận tuổi 40 đến 50 trên lá số tử vi: đọc như một bản tổng kết giữa đờiVận hạn tuổi trung niên trên lá số: 40–50 tuổi luôn nối đại vận thứ tư và thứ năm. Cách đọc nghề, tiền, con cái, cha mẹ già, sức …
Đại vận đi qua Tuần, Triệt: câu "tiền Triệt hậu Tuần", mốc ba mươi tuổi và hai mươi năm trong vùng khôngĐại vận đi vào cung có Tuần, Triệt đọc thế nào; vì sao mỗi lần đi qua thường kéo dài hai mươi năm; câu tiền Triệt hậu Tuần hiểu r…
Đại vận đi thuận hay đi nghịch: dương nam âm nữ, âm nam dương nữ và chuyện tuổi khởi vậnDương Nam, Âm Nữ đại vận đi thuận; Âm Nam, Dương Nữ đi nghịch. Bảng mười hai cung theo hai chiều và năm cục, cặp song sinh tính b…
Lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Đà, lưu Thiên Mã: các sao chạy theo năm và bảng sao lưu 2027Sao lưu là sao an theo can chi năm xem: lưu Thái Tuế, Lộc Tồn, Kình Đà, Thiên Mã, Khôi Việt, Tứ Hoá. Cách an, bảng sao lưu 2026–2…
Năm lưu niên rơi đúng cung Mệnh gốc: khác năm tuổi thế nào và vì sao hay bị đọc nhầmPhân biệt năm tuổi, lưu niên nhập Mệnh và tiểu hạn nhập Mệnh: ba mốc khác nhau, tính ví dụ cho người sinh 1990 qua các năm 2024 đ…