Đại vận đi thuận hay đi nghịch: dương nam âm nữ, âm nam dương nữ và chuyện tuổi khởi vận

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc

Đại vận đi thuận hay đi nghịch: dương nam âm nữ, âm nam dương nữ và chuyện tuổi khởi vận

Đại vận đi thuận khi âm dương của năm sinh và giới tính cùng chiều: Dương Nam (nam sinh năm can Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm) và Âm Nữ (nữ sinh năm can Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý). Âm Nam và Dương Nữ đi nghịch. Tuổi khởi vận không đổi theo chiều; nó bằng số cục, từ 2 đến 6.

Bốn trường hợp, nhìn trên các năm gần đây

Trường hợpVí dụChiều đại vậnVận 2 ở
Dương Nambé trai sinh năm Bính Ngọ 2026thuậnPhụ Mẫu
Âm Nữbé gái sinh năm Đinh Mùi 2027thuậnPhụ Mẫu
Âm Nambé trai sinh năm Đinh Mùi 2027nghịchHuynh Đệ
Dương Nữbé gái sinh năm Bính Ngọ 2026nghịchHuynh Đệ

Âm dương của năm lấy theo can; can và chi của một năm luôn cùng tính, nên nhìn con giáp cũng ra như nhau (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là năm dương). Năm tính theo âm lịch, đổi ở Tết. Lấy nhầm năm ở người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch là chỗ hay sai nhất.

Mười hai cung theo hai chiều: ai gặp cung nào, lúc nào

Chiều vận quyết định thứ tự đời người đi qua mười hai cung. Bảng dưới ghi số thứ tự vận và tuổi mụ bắt đầu vận ấy, từ Thuỷ nhị cục (sớm nhất) đến Hoả lục cục (muộn nhất):

CungĐi thuận: vận thứkhởi ở tuổiĐi nghịch: vận thứkhởi ở tuổi
Mệnh12 – 612 – 6
Phụ Mẫu212 – 1612112 – 116
Phúc Đức322 – 2611102 – 106
Điền Trạch432 – 361092 – 96
Quan Lộc542 – 46982 – 86
Nô Bộc652 – 56872 – 76
Thiên Di762 – 66762 – 66
Tật Ách872 – 76652 – 56
Tài Bạch982 – 86542 – 46
Tử Tức1092 – 96432 – 36
Phu Thê11102 – 106322 – 26
Huynh Đệ12112 – 116212 – 16

Đọc bảng sẽ thấy người đi thuận gần như không bao giờ có đại vận ở Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê trong tuổi làm việc; người đi nghịch thì không có đại vận ở Quan Lộc, Điền Trạch, Phúc Đức. Câu "vận Quan Lộc" chỉ có nghĩa với người đi thuận.

Nhưng đừng vội kết luận người đi nghịch "không có vận công danh". Cung đại vận được đọc cùng tam phương của nó, và Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc luôn đứng chung một tam hợp. Vận thứ năm của người đi thuận đóng ở Quan Lộc, của người đi nghịch đóng ở Tài Bạch; cả hai đều nằm trên tam hợp Mệnh, cả hai đều có Mệnh, Tài, Quan chiếu về. Quãng 42 đến 56 tuổi, ai cũng quay về bộ ba cung chính của mình, chỉ khác cung nào đứng ở giữa.

Vận lẻ đi chung một tam hợp, vận chẵn tách ra

Từ bảng trên có một quy luật gọn mà ít sách nói: gọi vận thứ k của người đi thuận và vận thứ k của người đi nghịch có cùng lá số gốc (cặp song sinh khác giới là ví dụ duy nhất có thật):

  • Vận lẻ (1, 3, 5, 7, 9, 11): hai cung vận luôn nằm cùng một tam hợp. Vận 1 trùng nhau, vận 7 trùng nhau ở Thiên Di, vận 3 là Phúc Đức và Phu Thê, vận 5 là Quan Lộc và Tài Bạch.
  • Vận 2 và vận 6: hai cung cách nhau hai ô (Phụ Mẫu và Huynh Đệ kẹp hai bên Mệnh; Nô Bộc và Tật Ách kẹp hai bên Thiên Di).
  • Vận 4: hai cung luôn xung chiếu nhau (Điền Trạch và Tử Tức).

Lý do là số học: cung vận thứ k của hai người lệch nhau 2(k−1) ô. Lệch 0, 4, 8 ô là cùng tam hợp; lệch 6 ô là đối diện. Hai anh em song sinh khác giới vì thế lúc gần lúc xa theo một nhịp đều: cùng một khung ở tuổi hai mươi mấy, tách hẳn ở tuổi ba mươi mấy, lại gặp nhau trên một tam hợp ở tuổi bốn mươi mấy.

Làm mẫu: một cặp song sinh năm Tân Tỵ

Lá số lập bằng công cụ lá số: sinh 9 giờ 15 ngày 2/4/2001, tức mùng 9 tháng Ba năm Tân Tỵ, giờ Tỵ. Tân là can âm, nên người anh là Âm Nam đi nghịch, người em gái là Âm Nữ đi thuận. Mệnh cả hai ở Hợi có Thiên Đồng đắc, Thiên Mã; Mộc tam cục, vận đầu khởi lúc 3 tuổi.

VậnTuổi mụNgười anh (đi nghịch)Người em gái (đi thuận)Quan hệ hai cung
13 – 12Mệnh, Hợi: Thiên ĐồngMệnh, Hợi: Thiên Đồngtrùng
213 – 22Huynh Đệ, Tuất: Phá Quân, Kình DươngPhụ Mẫu, Tý: Vũ Khúc, Thiên Phủkẹp Mệnh
323 – 32Phu Thê, Dậu: vô chính diệu, Lộc Tồn, TuầnPhúc Đức, Sửu: Thái Dương, Thái Âmcùng tam hợp Tỵ Dậu Sửu
433 – 42Tử Tức, Thân: Liêm Trinh, TuầnĐiền Trạch, Dần: Tham Langxung chiếu
543 – 52Tài Bạch, Mùi: vô chính diệuQuan Lộc, Mão: Thiên Cơ, Cự Môncùng tam hợp Hợi Mão Mùi với Mệnh

Năm 2027 hai anh em 27 tuổi mụ, cùng ở vận thứ ba. Người anh đứng ở Phu Thê, người em ở Phúc Đức, hai cung khác tên nhưng cùng một bộ ba chiếu về. Đến năm 2033, cả hai cùng bước sang vận thứ tư và lần đầu tiên đứng ở hai đầu một trục xung.

Không chỉ đại vận: những gì khác đổi theo chiều

Bộ máy của site so hai lá số trên từng sao. Ngoài đại vận, đúng bốn nhóm khác nhau:

  1. Hoả Tinh, Linh Tinh. Theo phái Việt, Dương Nam và Âm Nữ thì Hoả an thuận, Linh an nghịch; hai trường hợp kia đảo lại. Người anh có Hoả ở Tuất, Linh ở Mão; người em có Hoả ở Thân, Linh ở Tỵ. Sách Trung Hoa phổ biến cho cả hai sao luôn đi thuận, nên trên lá số Trung Hoa cặp song sinh này có Hoả Linh trùng nhau. Xem bài Hoả Tinh, Linh Tinh.
  2. Vòng Tràng Sinh. Mộc cục khởi Tràng Sinh ở Hợi cho cả hai; từ đó người đi thuận đếm thuận, người đi nghịch đếm nghịch. Ở người anh Mộc Dục rơi vào Tuất, Đế Vượng vào Mùi; ở người em Mộc Dục rơi vào Tý, Đế Vượng vào Mão (bài vòng Tràng Sinh).
  3. Vòng Bác Sĩ. Khởi ở cung Lộc Tồn (Dậu) cho cả hai, rồi đi theo chiều vận. Thanh Long của người anh ở Mùi, của người em ở Hợi.
  4. Tiểu vận. Tiểu vận không theo âm dương mà chỉ theo giới: nam đi thuận, nữ đi nghịch, cùng khởi từ một cung (người tuổi Tỵ khởi ở Mùi). Ở cặp này, người anh có tiểu vận đi thuận, ngược chiều đại vận của chính anh; người em có tiểu vận đi nghịch, cũng ngược chiều đại vận của em. Âm Nam và Âm Nữ luôn có tiểu vận chạy ngược đại vận; Dương Nam và Dương Nữ thì cùng chiều.

Mười bốn chính tinh, Tứ Hoá gốc, Tuần, Triệt, vòng Thái Tuế, các sao theo tháng, ngày, giờ: trùng hết. Hai lá số chỉ khác ở bốn nhóm trên.

Sinh sát Tết: chiều vận đảo theo năm âm

Vì âm dương lấy theo năm âm lịch, người sinh trước Tết vẫn thuộc năm cũ. Tết Đinh Mùi rơi vào ngày 6/2/2027 (bộ máy của site đã tính). Một bé trai sinh 10 giờ ngày 5/2/2027 là 29 tháng Chạp năm Bính Ngọ: Dương Nam, đại vận đi thuận. Sinh sau đó một ngày là Âm Nam, đi nghịch.

Ca này còn có một chỗ đáng nói. Bát Tự cũng chia thuận nghịch theo đúng quy tắc dương nam âm nữ, nhưng năm của Bát Tự đổi ở Lập Xuân, không đổi ở Tết. Lập Xuân năm 2027 rơi vào sáng 4/2. Công cụ Bát Tự của site cho bé trai sinh 5/2/2027 trụ năm Đinh Mùi, tức âm nam, đại vận Bát Tự đi nghịch. Cùng một em bé: đại vận Tử Vi đi thuận, đại vận Bát Tự đi nghịch. Bé gái sinh cùng giờ thì ngược lại. Không có gì sai ở đây; hai hệ dùng hai mốc năm khác nhau. Xem thêm đại vận Bát Tự và bài về người sinh đầu năm dương lịch.

Hằng năm có một khoảng như thế, dài từ vài ngày tới vài tuần, nằm giữa Lập Xuân và Tết (hoặc giữa Tết và Lập Xuân khi Tết đến sớm). Người sinh trong khoảng ấy nên biết mình đang đọc hệ nào.

Sách cổ nói gì

Đại ý Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư: vận mười năm khởi từ cung Mệnh; Dương Nam, Âm Nữ đi thuận, Âm Nam, Dương Nữ đi nghịch; tuổi khởi theo số của cục. — Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, phép khởi vận

Đại ý Uyên Hải Tử Bình: dương nam âm nữ thì đại vận thuận hành, âm nam dương nữ thì nghịch hành; thuận thì đếm tới tiết sau, nghịch thì đếm về tiết trước, ba ngày tính một năm. — Uyên Hải Tử Bình, phép khởi vận

Bình: hai hệ dùng chung một nguyên tắc âm dương nam nữ, nên có thể coi đó là nếp chung của mệnh học Trung Hoa chứ không riêng Tử Vi. Cách giảng thường gặp: người và năm cùng tính âm dương là thuận lý, nên đi theo chiều thời gian; khác tính là nghịch lý, nên đi ngược. Đó là lời giảng của người đời sau cho một quy ước, sách gốc chỉ nêu phép, không giải thích vì sao.

Đọc cho đúng mức

  • Chiều vận là quy ước, không có phái Tử Vi nào phổ biến mà làm khác; chỗ khác phái là Hoả Linh (đã nói ở trên) và cách đọc cung vận.
  • "Đi thuận" không tốt hơn "đi nghịch". Hai chiều chỉ đổi thứ tự các cung được đi qua; tốt hay vướng do sao trong từng cung.
  • Song sinh cùng giới có đại vận y hệt nhau. Phép Tử Vi không phân biệt được hai người ấy; đó là giới hạn đã biết.
  • Mốc khởi vận theo tuổi mụ, đổi ở Tết. Một số thầy tính từ sinh nhật; hai cách lệch nhau tối đa một năm.
  • Phần so sánh với Bát Tự ở trên chỉ nói về chiều và mốc năm; tuổi khởi vận của Bát Tự tính theo số ngày tới tiết khí, khác hẳn Tử Vi.

Việc nên làm

  1. Xác định năm âm lịch của mình (nhất là người sinh tháng Một, tháng Hai dương lịch), lấy can năm, ghép với giới tính để biết chiều vận.
  2. Tra bảng mười hai cung ở trên: ghi ra cung đại vận ở tuổi hiện tại và hai vận kế tiếp.
  3. Nếu có anh chị em song sinh khác giới, đặt hai lá số cạnh nhau và đánh dấu vận nào hai người cùng tam hợp, vận nào xung nhau. Đó là cách tốt để thấy chiều vận thật sự đổi những gì.
  4. Đọc tiếp đại vận mười năm để đọc từng cung vận theo bốn lớp.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

  • Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép khởi vận mười năm (đại ý).
  • Uyên Hải Tử Bình — phép khởi đại vận theo âm dương nam nữ (đại ý).
  • Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (phép an vận, Hoả Linh theo âm dương nam nữ phái Việt).
  • Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com: cặp lá số 2/4/2001 giờ Tỵ cho nam và nữ, so từng sao; lá số và trụ Bát Tự của người sinh 10 giờ ngày 5/2/2027.

Câu hỏi thường gặp

Dương nam âm nữ là gì?

Dương Nam là nam sinh năm có can dương (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm), Âm Nữ là nữ sinh năm có can âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý). Hai trường hợp này đại vận đi thuận chiều kim đồng hồ trên lá số.

Đại vận đi nghịch có xấu hơn đi thuận không?

Không. Chiều vận chỉ quyết định thứ tự các cung đời người đi qua. Người đi nghịch gặp Tài Bạch ở tuổi bốn mươi mấy, người đi thuận gặp Quan Lộc ở tuổi ấy, và cả hai cung đều nằm trên tam hợp Mệnh.

Chiều đại vận có làm tuổi khởi vận thay đổi không?

Không. Tuổi khởi vận chỉ phụ thuộc số cục: Thuỷ nhị cục 2 tuổi, Mộc tam cục 3, Kim tứ cục 4, Thổ ngũ cục 5, Hoả lục cục 6. Chiều chỉ quyết định vận sau đi sang cung nào.

Song sinh khác giới thì lá số khác nhau ở đâu?

Khác ở đại vận, tiểu vận, vị trí Hoả Tinh và Linh Tinh, vòng Tràng Sinh và vòng Bác Sĩ. Chính tinh, Tứ Hoá gốc, Tuần Triệt và các sao còn lại trùng nhau.

Sinh trước Tết vài ngày thì đại vận tính theo năm nào?

Theo năm âm lịch cũ, vì Tử Vi đổi năm ở Tết. Bát Tự đổi năm ở Lập Xuân nên có thể cho chiều vận ngược lại với Tử Vi ở người sinh giữa Lập Xuân và Tết.

Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép khởi vận mười năm · Uyên Hải Tử Bình — phép khởi đại vận · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt và công cụ Bát Tự của aihuyenhoc.com — cặp song sinh 2/4/2001, ca sinh 5/2/2027

Đại tiểu hạn trùng phùng: khi đại vận và tiểu vận cùng rơi vào một cungĐại tiểu hạn trùng phùng là năm tiểu vận rơi đúng cung đại vận: tốt thì tốt dồn, vướng thì vướng dồn. Bao lâu gặp một lần, hai ví…
Đại vận Tử Vi và đại vận Bát Tự lệch nhau: một người, hai mốc chuyển vận, có khi hai chiều ngược nhauĐại vận Tử Vi khởi theo cục, Bát Tự khởi theo số ngày đến tiết, nên một người có hai mốc chuyển vận lệch vài năm. Hai ví dụ tính …
Lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Đà, lưu Thiên Mã: các sao chạy theo năm và bảng sao lưu 2027Sao lưu là sao an theo can chi năm xem: lưu Thái Tuế, Lộc Tồn, Kình Đà, Thiên Mã, Khôi Việt, Tứ Hoá. Cách an, bảng sao lưu 2026–2…
Đại vận mười năm trong tử vi: cách tính tuổi khởi vận, chiều thuận nghịch và đọc cung đại vậnĐại vận tử vi: vận đầu khởi ở cung Mệnh, tuổi khởi bằng số cục, Dương Nam Âm Nữ đi thuận, Âm Nam Dương Nữ đi nghịch. Ví dụ cặp so…
Bước sang đại vận mới: năm giao vận, những gì đổi trên lá số và cách chuẩn bị như một kế hoạch mười nămBước sang đại vận mới: tính năm giao vận theo cục, ba thứ đổi trên lá số (cung, tam phương, Tứ Hoá theo can), ví dụ lá số thật và…
Đại vận đi qua Tuần, Triệt: câu "tiền Triệt hậu Tuần", mốc ba mươi tuổi và hai mươi năm trong vùng khôngĐại vận đi vào cung có Tuần, Triệt đọc thế nào; vì sao mỗi lần đi qua thường kéo dài hai mươi năm; câu tiền Triệt hậu Tuần hiểu r…