Lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn, lưu Kình Đà, lưu Thiên Mã: các sao chạy theo năm và bảng sao lưu 2027
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc
Sao lưu là những sao an theo can chi của năm đang xem, đặt chồng lên lá số gốc. Phái Việt dùng hai nhóm: theo chi năm có lưu Thái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Mã; theo can năm có lưu Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Khôi Việt và lưu Tứ Hoá. Năm 2027 lưu Thái Tuế và lưu Kình Dương cùng ở Mùi.
Vì sao cần sao lưu
Lá số gốc đứng yên suốt đời. Đại vận đổi mười năm một lần, tiểu vận đổi mỗi năm một cung. Nhưng hai lớp ấy chỉ cho biết mảng nào của đời đang được chiếu sáng; muốn biết năm đó mảng ấy gặp thuận hay vướng, các thầy đặt thêm một bộ sao tính theo chính năm đang xem. Cách làm giống như đặt một tấm kính màu lên bản đồ: bản đồ không đổi, nhưng chỗ nào sáng, chỗ nào tối thì năm nào cũng khác.
Sao lưu dùng đúng quy tắc an của sao gốc cùng tên, chỉ thay can chi năm sinh bằng can chi năm xem. Ai đã biết an Lộc Tồn, Kình Dương trên lá số gốc thì an được sao lưu.
Cách an từng sao lưu
| Sao lưu | An theo | Quy tắc (phái Việt) |
|---|---|---|
| Lưu Thái Tuế | chi năm | đóng ở cung mang chi của năm |
| Lưu Tang Môn | chi năm | Thái Tuế tiến hai cung theo chiều thuận |
| Lưu Bạch Hổ | chi năm | cung đối diện Tang Môn |
| Lưu Thiên Khốc | chi năm | năm Tý ở Ngọ, rồi mỗi năm lùi một cung |
| Lưu Thiên Hư | chi năm | năm Tý ở Ngọ, rồi mỗi năm tiến một cung |
| Lưu Thiên Mã | chi năm | năm Dần Ngọ Tuất ở Thân; Thân Tý Thìn ở Dần; Tỵ Dậu Sửu ở Hợi; Hợi Mão Mùi ở Tỵ |
| Lưu Lộc Tồn | can năm | Giáp Dần, Ất Mão, Bính và Mậu ở Tỵ, Đinh và Kỷ ở Ngọ, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Hợi, Quý Tý |
| Lưu Kình Dương | can năm | cung kế Lộc Tồn theo chiều thuận (sách gọi là "trước Lộc") |
| Lưu Đà La | can năm | cung kế Lộc Tồn theo chiều nghịch ("sau Lộc") |
| Lưu Thiên Khôi, Thiên Việt | can năm | Giáp Mậu: Sửu, Mùi · Ất Kỷ: Tý, Thân · Bính Đinh: Hợi, Dậu · Canh Tân: Ngọ, Dần · Nhâm Quý: Mão, Tỵ |
| Lưu Tứ Hoá | can năm | theo bảng Tứ Hoá mười can, đặt vào cung có sao được hoá |
Hai điều suy ra ngay từ bảng: lưu Lộc Tồn lúc nào cũng bị lưu Kình, lưu Đà kẹp hai bên; và lưu Thiên Khốc, Thiên Hư gặp nhau ở Ngọ năm Tý, ở Tý năm Ngọ, các năm khác đứng đối xứng hai bên trục Tý Ngọ.
Khôi Việt can Canh, Tân là chỗ phái Việt khác sách Trung Hoa phổ biến (bên đó Canh đi với Giáp Mậu ở Sửu, Mùi). Bộ máy của site theo phái Việt.
Bảng sao lưu ba năm, tính bằng máy
| Sao lưu | 2026 Bính Ngọ | 2027 Đinh Mùi | 2028 Mậu Thân |
|---|---|---|---|
| Thái Tuế | Ngọ | Mùi | Thân |
| Tang Môn | Thân | Dậu | Tuất |
| Bạch Hổ | Dần | Mão | Thìn |
| Thiên Khốc | Tý | Hợi | Tuất |
| Thiên Hư | Tý | Sửu | Dần |
| Thiên Mã | Thân | Tỵ | Dần |
| Lộc Tồn | Tỵ | Ngọ | Tỵ |
| Kình Dương | Ngọ | Mùi | Ngọ |
| Đà La | Thìn | Tỵ | Thìn |
| Thiên Khôi | Hợi | Hợi | Sửu |
| Thiên Việt | Dậu | Dậu | Mùi |
| Tứ Hoá | Thiên Đồng Lộc, Thiên Cơ Quyền, Văn Xương Khoa, Liêm Trinh Kỵ | Thái Âm Lộc, Thiên Đồng Quyền, Thiên Cơ Khoa, Cự Môn Kỵ | Tham Lang Lộc, Thái Âm Quyền, Hữu Bật Khoa, Thiên Cơ Kỵ |
Năm 2027 hiệu lực từ Tết thứ Bảy 6/2/2027 đến hết 25/1/2028. Vị trí trong bảng là vị trí chi, giống nhau cho mọi người; trên lá số của bạn, mỗi chi ấy là một cung có tên riêng.
Năm 2027 có ba điểm đáng để ý
Lưu Kình Dương đóng cùng lưu Thái Tuế ở Mùi. Kình Dương ở Mùi là đắc địa theo bảng phái Việt (Kình Đà đắc ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), nên đây không phải thế xấu mặc định. Cách đọc thường gặp: cung Mùi trên lá số của bạn năm nay là chỗ cần dứt khoát, có việc phải giải quyết thẳng, nhưng nên giữ lời lẽ.
Lưu Đà La và lưu Thiên Mã cùng ở Tỵ. Sách Việt hay gọi Mã gặp Đà là ngựa bị vướng chân: chuyện đi lại, dịch chuyển, đổi chỗ ở cung Tỵ dễ chậm hơn dự tính. Đây là lối đọc truyền khẩu của giới học Việt; chúng tôi chưa đối chiếu được câu chữ gốc. Lời khuyên tự nhiên: việc gì gắn với cung Tỵ thì để dư thời gian.
Lưu Lộc Tồn ở Ngọ, lưu Thiên Khôi ở Hợi, lưu Thiên Việt ở Dậu. Lộc Tồn là sao giữ của, tích luỹ chậm mà bền; Khôi Việt là quý nhân. Ba cung này trên lá số của bạn là chỗ năm nay dễ có người giúp, dễ giữ được thành quả.
Lưu Tứ Hoá năm 2027 bám theo bốn chính tinh Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Cơ, Cự Môn; bảng tra theo vị trí Cự Môn có ở bài Tứ Hoá năm 2027.
Đặt sao lưu lên một lá số thật
Lá số mẫu của chuyên mục: nữ, sinh 5 giờ 30 ngày 12/6/1992, Mệnh ở Mão. Năm 2027 người này 36 tuổi mụ, đại vận ở Tý (Tử Tức), tiểu vận ở Hợi (Tài Bạch). Bộ máy đặt sao lưu như sau:
| Cung | Sao gốc chính | Sao lưu 2027 |
|---|---|---|
| Mệnh (Mão) | Thiên Cơ, Cự Môn | Bạch Hổ, Hoá Khoa (Thiên Cơ), Hoá Kỵ (Cự Môn) |
| Phu Thê (Sửu) | Thái Dương, Thái Âm | Thiên Hư, Hoá Lộc (Thái Âm) |
| Tài Bạch (Hợi), tiểu vận | Thiên Đồng | Thiên Khốc, Thiên Khôi, Hoá Quyền (Thiên Đồng) |
| Quan Lộc (Mùi) | vô chính diệu | Thái Tuế, Kình Dương |
| Điền Trạch (Ngọ) | Thất Sát | Lộc Tồn |
| Phúc Đức (Tỵ) | Thiên Lương | Đà La, Thiên Mã |
| Thiên Di (Dậu) | vô chính diệu | Tang Môn, Thiên Việt |
Đọc theo phái Việt, lấy tiểu vận Hợi làm trục: tại cung có lưu Quyền và lưu Khôi, nghĩa là việc tiền nong năm nay mình tự quyết nhiều hơn và có người đỡ. Hai cung tam hợp gửi về hai luồng khác nhau: từ Mệnh là lưu Khoa đi cùng lưu Kỵ, từ Quan Lộc là Thái Tuế đi cùng lưu Kình. Cung xung chiếu Tỵ có lưu Đà, lưu Mã. Tóm lại, một năm chủ động trong chuyện tiền, có hậu thuẫn, nhưng việc nghề và lời nói của chính mình cần làm kỹ, còn việc đi lại thì nên thong thả.
Chồng lớp: khi sao lưu gặp sao gốc cùng tên
Sao lưu nặng nhẹ nhất là lúc nó đậu đúng lên sao gốc cùng tên hoặc chiếu thẳng vào nó. Các thế sách Việt hay bàn:
- Song Lộc: lưu Lộc Tồn hay lưu Hoá Lộc rơi vào cung có Lộc Tồn, Hoá Lộc gốc. Thường đọc là năm thuận cho việc tích luỹ ở mảng ấy.
- Kình Đà chồng Kình Đà: lưu Kình gặp Kình gốc, lưu Đà gặp Đà gốc, hoặc chiếu nhau qua trục đối. Năm cần chậm lại ở cung đó, nhất là khi cung ấy đang là tiểu vận.
- Kỵ chồng Kỵ: lưu Hoá Kỵ rơi vào sao vốn mang Hoá Kỵ gốc hay Hoá Kỵ đại vận. Năm mảng ấy hay lặp lại một chỗ vướng cũ.
- Thái Tuế về cung gốc: năm lưu Thái Tuế đóng đúng chi năm sinh là năm tuổi.
Lá số mẫu năm 2027 không có thế chồng nào trong số này, vì lưu Kình ở Mùi, lưu Đà ở Tỵ, còn Kình Đà gốc ở Tý và Tuất.
Sách cổ nói gì
Đại ý phép an Lộc Tồn trong Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư: Lộc của can Giáp ở Dần, của can Ất ở Mão, Bính và Mậu ở Tỵ, Đinh và Kỷ ở Ngọ, Canh ở Thân, Tân ở Dậu, Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý; Kình Dương đứng trước Lộc một cung, Đà La đứng sau Lộc một cung. — Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư, phép an Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La
Bình: đây là khẩu quyết dùng chung cho cả sao gốc lẫn sao lưu; sao lưu chỉ thay can năm sinh bằng can năm xem. Nhìn kỹ sẽ thấy Lộc Tồn của mỗi can chính là cung Lâm Quan của can ấy, chỗ khí của can đang mạnh mà chưa quá đà, nên sách coi là chỗ giữ lộc.
Đại ý Hiệp Kỷ Biện Phương Thư: Thái Tuế là chủ của một năm, các thần sát của năm đều theo Thái Tuế mà định vị. — Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, phần bàn về Thái Tuế
Bình: đây là lý do lưu Thái Tuế đứng đầu bộ sao lưu theo chi, và các sao như Tang Môn, Bạch Hổ chỉ là những vị trí đếm từ Thái Tuế ra.
Đọc cho đúng mức
- Bộ sao lưu không thống nhất giữa các sách. Một số sách an thêm lưu Văn Xương, lưu Văn Khúc theo can năm, lưu Đào Hoa, lưu Hồng Loan theo chi năm; bộ máy của site hiện an đúng các sao trong bảng trên.
- Sao lưu chỉ có nghĩa khi đặt cạnh đại vận và tiểu vận. Một lưu Kình nằm ở cung không liên quan gì tới tiểu vận, đại vận thì gần như không cần để ý.
- Lối đọc "Mã gặp Đà" và "Kình cùng Thái Tuế" ở trên là kinh nghiệm truyền trong giới học Việt, không phải câu chữ đã đối chiếu từ sách gốc.
- Nghĩa của từng sao lưu giống sao gốc nhưng nhẹ hơn và chỉ trong một năm. Đọc nghĩa gốc ở bài Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Mã.
Việc nên làm
- Lập lá số với năm xem là năm cần đọc; bộ máy của site in sẵn các sao lưu với tiền tố "L." trong từng cung.
- Tìm tiểu vận năm ấy, ghi ra những sao lưu nằm tại cung, ở hai cung tam hợp và ở cung đối diện. Bỏ qua các sao lưu nằm ngoài bốn cung này.
- Xem có thế chồng lớp nào không: song Lộc, Kình Đà chồng Kình Đà, Kỵ chồng Kỵ. Có thì viết ra mảng đời tương ứng.
- Với cung có lưu Thái Tuế, lưu Kình hay lưu Kỵ, đặt sẵn một nếp nhỏ cho cả năm: làm việc có giấy tờ, nói ít mà rõ, để dư thời gian.
Xem lá số tử vi của chính bạn
Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.
Lập lá số miễn phíNguồn tham khảo
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép an Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Mã, Khôi Việt (đại ý).
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — phần bàn về Thái Tuế (đại ý).
- Vân Đằng Thái Thứ Lang — Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (sao lưu và cách đọc phái Việt).
- Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com: vị trí sao lưu các năm 2026, 2027, 2028; sao lưu đặt trên lá số mẫu 12/6/1992 năm 2027.
Câu hỏi thường gặp
Sao lưu trong tử vi là gì?
Là những sao an theo can chi của năm đang xem, đặt chồng lên lá số gốc để đọc vận năm đó. Quy tắc an giống sao gốc cùng tên, chỉ thay năm sinh bằng năm xem.
Năm 2027 lưu Thái Tuế, lưu Lộc Tồn ở đâu?
Năm Đinh Mùi: lưu Thái Tuế ở Mùi, lưu Lộc Tồn ở Ngọ, lưu Kình Dương ở Mùi, lưu Đà La và lưu Thiên Mã cùng ở Tỵ, lưu Thiên Khôi ở Hợi, lưu Thiên Việt ở Dậu.
Lưu Kình Dương có phải là xấu không?
Không mặc định xấu. Nó cho biết cung ấy năm đó cần dứt khoát và cẩn thận; ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là đắc địa nên nhẹ hơn. Nó đáng để ý khi rơi vào tiểu vận hoặc chồng lên Kình Dương gốc.
Vì sao lưu Lộc Tồn luôn bị Kình Đà kẹp?
Vì theo phép an, Kình Dương luôn ở cung kế Lộc Tồn theo chiều thuận, Đà La ở cung kế theo chiều nghịch. Người học hay ví đây là lộc có người canh hai bên: giữ được nhưng phải giữ kỹ.
Sao lưu có giống nhau trên mọi lá số không?
Vị trí chi thì giống nhau cho mọi người trong cùng một năm. Khác nhau ở chỗ chi ấy là cung gì trên lá số từng người, và nó có gặp đại vận, tiểu vận hay sao gốc cùng tên hay không.
Nguồn tham khảo: Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép an Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Thiên Mã, Khôi Việt · Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — phần bàn về Thái Tuế · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang · Bộ máy lá số Tử Vi phái Việt của aihuyenhoc.com — sao lưu các năm 2026, 2027, 2028 và lá số mẫu 12/6/1992