Tam sát, Thái Tuế, Tuế Phá năm 2027: hướng nào nên tránh động thổ

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 7 phút đọc

Tam sát, Thái Tuế, Tuế Phá năm 2027: hướng nào nên tránh động thổ

Năm Đinh Mùi 2027, Thái Tuế ở sơn Mùi (Tây Nam, 202,5 – 217,5 độ), Tuế Phá ở sơn Sửu (Đông Bắc, 22,5 – 37,5 độ), Tam Sát ở phương Tây gồm ba sơn Thân, Dậu, Tuất. Ba thần sát này tính theo địa chi năm, dùng để chọn phương sửa nhà, động thổ — không dùng để đoán vận người.

🎯Chọn ngày theo việc
Cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương — lọc ngày hợp tuổi trong khoảng bạn chọn.
✨ Dùng thử

Bảng ba thần sát năm 2027

Độ tính theo vòng chính châm, 0 độ là chính Bắc, tăng theo chiều kim đồng hồ, đo từ tâm nhà hoặc tâm khu đất.

Thần sátSơnĐộPhươngMức kiêng theo sách chọn ngày
Thái TuếMùi202,5 – 217,5Tây Nam (phần đầu)không động thổ; không xây nhà hướng thẳng vào
Tuế PháSửu22,5 – 37,5Đông Bắc (phần đầu)không động thổ, không sửa lớn
Kiếp SátThân232,5 – 247,5Tây Nam (phần cuối)không động thổ; không xây nhà tọa vào
Tai SátDậu262,5 – 277,5chính Tâynhư trên
Tuế SátTuất292,5 – 307,5Tây Bắc (phần đầu)như trên

Ba sơn Thân, Dậu, Tuất gọi chung là Tam Sát. Nhiều thầy tính cả hai sơn Canh và Tân xen giữa, tức trọn dải 232,5 – 307,5 độ, để cho chắc. Đây là chỗ các sách không thống nhất; khi việc ở phía Tây chưa gấp, cứ lấy dải rộng.

Cách tính: chỉ cần địa chi của năm

Thái Tuế đóng ở chính địa chi của năm. Năm Mùi thì Thái Tuế ở sơn Mùi.

Tuế Phá đóng ở địa chi xung với năm, cách Thái Tuế đúng 180 độ. Mùi xung Sửu, nên Tuế Phá ở sơn Sửu.

Tam Sát tính theo nhóm tam hợp. Mùi thuộc nhóm Hợi – Mão – Mùi, hợp thành Mộc cục. Tam Sát nằm ở phương đối diện chữ "vượng" của cục: Mộc vượng ở Mão (Đông), nên Tam Sát ở phương Tây. Cách giải thích phổ biến: trên vòng mười hai trường sinh của Mộc, Thân là "tuyệt", Dậu là "thai", Tuất là "dưỡng" — ba chỗ khí Mộc yếu nhất — nên ba sơn ấy thành Kiếp Sát, Tai Sát, Tuế Sát.

Năm thuộc nhómCụcTam Sát ởCác năm gần đây
Thân, Tý, ThìnThủyNam (Tỵ, Ngọ, Mùi)2028 Mậu Thân, 2032, 2036
Dần, Ngọ, TuấtHỏaBắc (Hợi, Tý, Sửu)2026 Bính Ngọ, 2030
Tỵ, Dậu, SửuKimĐông (Dần, Mão, Thìn)2029, 2033
Hợi, Mão, MùiMộcTây (Thân, Dậu, Tuất)2027 Đinh Mùi, 2031

Vì Tam Sát đổi phương mỗi năm, năm 2026 phía Bắc kiêng thì năm 2027 phía Bắc lại thoát Tam Sát — nhưng gặp Ngũ Hoàng của phi tinh năm (xem dưới).

"Thái Tuế ngồi được, Tam Sát hướng được"

Khẩu quyết lưu truyền trong các sách chọn ngày: Thái Tuế khả tọa bất khả hướng; Tam Sát khả hướng bất khả tọa — Thái Tuế ngồi lưng dựa vào được, không được đối mặt; Tam Sát đối mặt được, không được ngồi lưng dựa vào. Áp vào năm 2027:

  • Xây nhà mới, khởi công trong năm: tránh nhà tọa Thân, Dậu, Tuất (lưng về Tây — tọa Tam Sát). Tránh nhà hướng Mùi (mặt về Thái Tuế). Nhà tọa Mùi hướng Sửu, theo khẩu quyết thì tọa Thái Tuế được, nhưng mặt nhà nhìn thẳng vào Tuế Phá, nên phần đông thầy cũng khuyên dời. Gọn lại: trục Sửu – Mùi và các nhà lưng về Tây là những trường hợp nên chọn năm khác để khởi công.
  • Chỗ ngồi làm việc: nhiều người áp khẩu quyết này cho bàn làm việc — tránh ngồi quay mặt về hướng Mùi (Tây Nam lệch Nam), tránh ngồi lưng quay về phía Tây. Đây là cách dùng mở rộng, sách chọn ngày gốc nói về nhà và mộ.

Chỉ là chọn hướng sửa nhà

Ba thần sát này dễ bị thổi phồng thành chuyện "phạm Thái Tuế là cả năm bất ổn". Đọc đúng sách thì phạm vi của chúng hẹp hơn nhiều.

Cái bị kiêng là "động". Đào móng, đào ao, đập tường, khoan cắt kết cấu, làm ồn kéo dài ở phương ấy. Lau dọn, sơn sửa nhẹ, thay bóng đèn không thuộc diện này.

Phương tính từ tâm. Lấy tâm nhà (nhà riêng) hoặc tâm khu đất (khi xây mới) làm gốc. Phòng nằm ở phía Tây của nhà là phòng trong phương Tam Sát năm 2027; còn sửa nhỏ bên trong một phòng thì nhiều thầy xét theo phương của chỗ sửa so với tâm nhà.

Việc đang làm dở. Phần đông thầy cho rằng công trình đã khởi công từ năm trước và làm liên tục thì không tính là động thổ mới trong năm nay. Nếu dừng lâu rồi làm lại, nên chọn ngày khởi công lại.

Không liên quan tuổi. "Tuổi phạm Thái Tuế năm 2027" (Mùi, Sửu, Tuất, Tý) là một khái niệm khác, xét theo tuổi người, ở bài Tuổi phạm Thái Tuế năm 2027. Bài này chỉ nói phương hướng.

Chồng với phi tinh năm 2027

Ba thần sát theo địa chi và chín sao bay theo Lạc Thư là hai hệ khác nhau, nhưng thực tế người ta xét cùng lúc. Năm 2027 chúng rơi như sau:

PhươngPhi tinh nămThần sát theo chiTổng hợp cho việc động thổ
Bắc5 Ngũ Hoàng—nên hoãn
Đông Bắc3 Tam BíchTuế Phá ở Sửutránh phần Sửu; Cấn, Dần làm được
Đông7 Thất Xích—làm được
Đông Nam8 Bát Bạch—làm được
Nam4 Tứ Lục—làm được
Tây Nam6 Lục BạchThái Tuế ở Mùi, Kiếp Sát ở Thântránh Mùi và Thân; Khôn cân nhắc
Tây2 Nhị HắcTai Sát ở Dậu (Canh, Tân tùy phái)nên hoãn
Tây Bắc1 Nhất BạchTuế Sát ở Tuấttránh phần Tuất; Càn, Hợi làm được

Phương Tây năm 2027 có cả Nhị Hắc lẫn Tam Sát, là phương nhiều lớp kiêng nhất. Chi tiết chín sao ở bài Phi tinh năm 2027, hai sao Thổ ở bài Ngũ Hoàng, Nhị Hắc.

Sách cổ nói gì

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách chọn ngày do triều Thanh sai soạn đời Càn Long để chỉnh lý các thuyết thần sát, dẫn sách cũ, đại ý: Thái Tuế là tượng của vua trong năm, đứng đầu các thần, giữ ngay phương vị; vì thế phương của Thái Tuế không được xâm phạm, còn phương đối xung với nó là Tuế Phá cũng phải tránh. Về Tam Sát, sách giải bằng lý tam hợp ngũ hành như đã trình bày ở trên.

Bình: điều đáng chú ý là ngay chính bộ sách triều đình này đã gạt đi rất nhiều thần sát vụn vặt mà sách dân gian đặt ra, chỉ giữ những thần có lý lẽ ngũ hành rõ ràng. Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát nằm trong số được giữ — tức là theo cách nhìn của người xưa, đây là những kiêng kỵ có "căn cứ" trong hệ của họ, không phải lời đồn. Chúng tôi chưa đối chiếu được nguyên văn từng câu, nên chỉ dẫn đại ý.

Đọc cho đúng mức

Ba thần sát này thuộc sách chọn ngày, không thuộc Huyền Không Phi Tinh. Một số thầy Huyền Không thuần túy chỉ xét chín sao và không quá chú trọng Tam Sát; nhiều thầy khác xét cả hai cho chắc. Bài này trình bày cả hai để bạn tự cân nhắc.

Tránh động thổ ở một phương không phải là phép bảo đảm gì; nó là cách người xưa xếp việc cho êm. Còn chuyện an toàn công trình — nền móng, kết cấu, giấy phép, thợ có tay nghề — quan trọng hơn mọi phương hướng.

Việc nên làm

  • Vẽ sơ đồ nhà, đánh dấu tâm, kẻ các tia 22,5 – 37,5 độ (Sửu), 202,5 – 217,5 độ (Mùi) và dải 232,5 – 307,5 độ (Tam Sát, lấy rộng).
  • Việc sửa chữa năm 2027 nếu chọn được thì làm ở Đông, Đông Nam, Nam trước.
  • Định xây nhà mới tọa Tây, hoặc nằm trên trục Sửu – Mùi: cân nhắc khởi công từ Lập Xuân 2028 (4/2/2028), khi Thái Tuế chuyển sang Thân và Tam Sát chuyển sang phương Nam.
  • Bắt buộc phải làm ở phương kiêng: chọn ngày kỹ, khởi công dứt khoát, làm liền mạch — xem Xem ngày động thổ.

Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?

Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.

Xem lịch các thầy

Nguồn tham khảo

  • Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (soạn đời Thanh, niên hiệu Càn Long) — phần niên thần phương vị: Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát (đại ý).
  • Khẩu quyết "Thái Tuế khả tọa bất khả hướng, Tam Sát khả hướng bất khả tọa" — lưu truyền trong sách chọn ngày.
  • Độ số 24 sơn theo vòng chính châm; địa chi năm 2027 tính bằng bộ lịch của site.

Câu hỏi thường gặp

Năm 2027 Tam Sát ở hướng nào?

Ở phương Tây, gồm ba sơn Thân, Dậu, Tuất (232,5 – 307,5 độ nếu tính cả Canh, Tân xen giữa).

Thái Tuế năm 2027 ở đâu?

Ở sơn Mùi, phía Tây Nam lệch về Nam, từ 202,5 đến 217,5 độ tính từ tâm nhà.

Tuế Phá năm 2027 ở đâu?

Ở sơn Sửu, phía Đông Bắc lệch về Bắc, từ 22,5 đến 37,5 độ, đối xung với Thái Tuế.

Ngồi làm việc quay lưng về hướng Tây năm 2027 có sao không?

Theo khẩu quyết "Tam Sát khả hướng bất khả tọa", nhiều người tránh ngồi lưng dựa vào Tam Sát. Đây là cách áp dụng mở rộng; điều sách gốc kiêng chủ yếu là động thổ.

Công trình khởi công từ năm 2026 thì năm 2027 có phải dừng?

Phần đông thầy cho rằng công trình đã khởi công và làm liên tục thì không tính là động thổ mới, không cần dừng.

Nguồn tham khảo: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (đời Thanh, Càn Long) — phần niên thần phương vị · Khẩu quyết Thái Tuế, Tam Sát — lưu truyền trong sách chọn ngày

Tam nguyên cửu vận: vì sao 2024 đến 2043 là vận 9, và chu kỳ sao Mộc – sao Thổ khớp đến đâuTam nguyên cửu vận chia 180 năm thành 9 vận, mỗi vận 20 năm; vì sao 2024–2043 là vận 9, mốc Giáp Tý 1864, lời gán chu kỳ Mộc – Th…
Chín sao Huyền Không: Nhất Bạch đến Cửu Tử, hành, màu và sinh vượng suy tử trong vận 9Cửu tinh Huyền Không từ Nhất Bạch đến Cửu Tử: bảng hành, màu, cung gốc, người trong nhà, tượng khi vượng khi suy và trạng thái từ…
Phi Tinh Phú và Huyền Cơ Phú: hai bài phú của Huyền Không đọc thế nàoPhi Tinh Phú và Huyền Cơ Phú: mười câu tiêu biểu kèm nguyên văn, âm Hán Việt, dịch nghĩa, khoá giải mã màu, tên sao, quẻ, và cách…
Phi tinh năm 2027: Cửu Tử nhập trung cung, Ngũ Hoàng chính Bắc, Nhị Hắc chính TâyPhi tinh năm 2027 Đinh Mùi: Cửu Tử nhập trung cung, Ngũ Hoàng ở Bắc, Nhị Hắc ở Tây. Bảng cửu cung, hai cách tính kiểm chéo, việc …
Hợp thập, liên châu tam ban quái: các cách "cứu" tinh bàn trong Huyền KhôngHợp thập, liên châu tam ban và phụ mẫu tam ban: điều kiện toán học, danh sách tinh bàn đủ 9 vận, vì sao sáu nhà thượng sơn hạ thủ…
Huyền Không Đại Quái và Huyền Không Phi Tinh khác nhau thế nào: hai hệ cùng tên, một gốc sáchHuyền Không Đại Quái dùng 64 quẻ, Phi Tinh dùng 24 sơn và chín sao. So đơn vị đo, thời gian, việc dùng, sách gốc và cách nhận ra …