Xem ngày động thổ: tuổi chủ nhà, phương Tam sát của năm và trực Phá
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 9 phút đọc
Xem ngày động thổ phải trả lời ba câu: ai đứng lễ (tuổi chủ nhà, hoặc người được mượn tuổi), ngày nào (thuộc 15 ngày động thổ của sách, trực Trừ, Định, Chấp, Thành, tránh trực Phá, Kiến và các sao Thổ Phủ, Thổ Ôn, Thổ Kỵ) và bắt đầu đào ở phía nào — năm 2027 tránh phía Tây (Tam sát), chính Bắc (Ngũ Hoàng).
🎯Chọn ngày theo việcCưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương — lọc ngày hợp tuổi trong khoảng bạn chọn.✨ Dùng thử
Ba câu hỏi, ba lớp khác nhau
Người ta hay gộp tất cả vào "xem ngày động thổ", nhưng ba câu hỏi đến từ ba hệ khác nhau và không thay được cho nhau:
| Câu hỏi | Hệ dùng để trả lời | Đổi theo |
|---|---|---|
| Ai đứng lễ? | Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai (lịch dân gian Việt) | tuổi người, từng năm |
| Ngày nào, giờ nào? | bảng ngày động thổ, mười hai trực, sao ngày | từng ngày |
| Đào ở phía nào trước? | Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát, phi tinh năm | từng năm |
Câu thứ nhất đã có bài riêng: bảng tuổi làm nhà năm 2027 ở bài tuổi làm nhà năm 2027, cách nhờ người đứng thay ở bài mượn tuổi làm nhà. Bài này đi vào câu hai và câu ba.
Mười lăm ngày động thổ và các trực nên dùng
Ngọc Hạp Thông Thư bản Việt cho việc động thổ ban nền mười lăm ngày can chi: Giáp Tý, Quý Dậu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn, Tân Tỵ, Giáp Thân, Bính Tuất, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Giáp Thìn, Quý Sửu. Sách dặn thêm:
- Nên gặp các sao Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Hoàng Đạo, Nguyệt Không.
- Nên chọn trực Trừ, Định, Chấp, Thành, Khai.
- Kỵ trực Kiến, Phá, Bình, Thu.
- Đại kỵ ba ngày Quý Mùi, Ất Mùi, Mậu Ngọ.
Ở đây có một chỗ vênh mà người đọc kỹ sẽ thấy: cùng bộ dữ liệu ấy, bảng giải nghĩa mười hai trực lại ghi trực Khai "tốt mọi việc, trừ động thổ, an táng". Hai dòng trong một sách nói ngược nhau về trực Khai. Cách xử lý thận trọng là coi Khai là trực dự phòng: dùng khi không còn ngày Trừ, Định, Chấp, Thành.
Về trực Phá: đây là trực bị tránh với gần như mọi việc, riêng "dỡ nhà cũ, phá bỏ đồ cũ" lại là tốt. Nên nếu công trình bắt đầu bằng việc phá dỡ nhà cũ, có thầy chọn ngày trực Phá để dỡ, rồi chọn một ngày khác để động thổ móng mới — hai việc, hai ngày. Nghĩa của từng trực ở bài thập nhị trực.
Các sao "Thổ": vì sao trực Kiến bị kỵ
Sách liệt kê một nhóm sao kỵ động đất: Thổ Phủ, Thổ Ôn (lịch còn gọi Thiên Cẩu), Thổ Kỵ (còn gọi Vãng Vong), Thổ Cấm, Thiên Tặc, Nguyệt Kiến chuyển sát, Thiên Địa chuyển sát, Cửu Thổ Quỷ. Các sao chính đi theo tháng âm và chi ngày như sau:
| Tháng âm | Thổ Phủ | Thổ Ôn | Thổ Kỵ | Thổ Cấm | Thiên Tặc |
|---|---|---|---|---|---|
| Giêng | Dần | Thìn | Dần | Hợi | Thìn |
| Hai | Mão | Tỵ | Tỵ | Hợi | Dậu |
| Ba | Thìn | Ngọ | Thân | Hợi | Dần |
| Tư | Tỵ | Mùi | Hợi | Dần | Mùi |
| Năm | Ngọ | Thân | Mão | Dần | Tý |
| Sáu | Mùi | Dậu | Ngọ | Dần | Tỵ |
| Bảy | Thân | Tuất | Dậu | Tỵ | Tuất |
| Tám | Dậu | Hợi | Tý | Tỵ | Mão |
| Chín | Tuất | Tý | Thìn | Tỵ | Thân |
| Mười | Hợi | Sửu | Mùi | Thân | Sửu |
| Mười một | Tý | Dần | Tuất | Thân | Ngọ |
| Chạp | Sửu | Mão | Sửu | Thân | Hợi |
Nhìn cột Thổ Phủ sẽ thấy nó chính là chi của tháng: tháng Giêng (tháng Dần) Thổ Phủ ở ngày Dần, tháng Hai (tháng Mão) ở ngày Mão… Mà ngày có chi trùng chi tháng lại chính là ngày trực Kiến. Bảng trực ghi rõ trực Kiến "xấu với động thổ, vì trùng với Thổ Phủ". Tương tự, cột Thổ Ôn luôn đi sau chi tháng hai bậc — tức rơi đúng ngày trực Mãn. Hiểu được chỗ trùng này thì bớt phải nhớ: tránh trực Kiến là đã tránh phần lớn ngày Thổ Phủ.
Lưu ý: dữ liệu sao này tính theo tháng âm, còn trực tính theo tiết khí, nên ở mấy ngày giáp tiết hai thứ có thể lệch nhau một ngày.
Ngày động thổ trong năm Đinh Mùi 2027: lọc thử cả năm
Chạy cả năm âm lịch Đinh Mùi (6/2/2027 – 25/1/2028) qua từng lớp, bằng bộ lịch của site và dữ liệu sao ngày của công cụ chọn ngày trong hệ:
| Lớp lọc | Còn lại |
|---|---|
| Can chi thuộc 15 ngày động thổ | 89 ngày |
| … là ngày hoàng đạo | 48 ngày |
| … trực Trừ, Định, Chấp hoặc Thành | 16 ngày |
| … không Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Thọ Tử, Dương Công | 11 ngày |
| … không dính các sao Thổ, Thiên Tặc, chuyển sát | 8 ngày |
Tám ngày ấy, kèm giờ hoàng đạo buổi sáng:
| Dương lịch | Âm | Can chi | Thần trực ngày | Trực | Giờ hoàng đạo buổi sáng | Tuổi chủ nhà xung |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chủ nhật 2/5/2027 | 26/3 | Tân Tỵ | Minh Đường | Trừ | 7–9 giờ, 11–13 giờ | Hợi |
| Thứ Sáu 7/5/2027 | 2/4 | Bính Tuất | Kim Quỹ | Chấp | 7–9 giờ, 9–11 giờ | Thìn |
| Thứ Năm 3/6/2027 | 29/4 | Quý Sửu | Ngọc Đường | Thành | 5–7 giờ, 9–11 giờ | Mùi |
| Thứ Hai 19/7/2027 | 16/6 | Kỷ Hợi | Minh Đường | Định | 7–9 giờ, 11–13 giờ | Tỵ |
| Thứ Sáu 13/8/2027 | 12/7 | Giáp Tý | Thanh Long | Định | 5–7 giờ, 11–13 giờ | Ngọ |
| Chủ nhật 29/8/2027 | 28/7 | Canh Thìn | Kim Quỹ | Thành | 7–9 giờ, 9–11 giờ | Tuất |
| Chủ nhật 21/11/2027 | 24/10 | Giáp Thìn | Tư Mệnh | Chấp | 7–9 giờ, 9–11 giờ | Tuất |
| Thứ Ba 28/12/2027 | 1/12 | Tân Tỵ | Ngọc Đường | Chấp | 7–9 giờ, 11–13 giờ | Hợi |
Nếu chấp nhận trực Khai, có thêm hai ngày: Chủ nhật 14/2/2027 (mùng 9 tháng Giêng, Giáp Tý) và Chủ nhật 2/1/2028 (mùng 6 tháng Chạp, Bính Tuất). Hai ngày tháng 7 âm (13/8 và 29/8) đạt các lớp trên, nhưng nhiều gia đình miền Bắc vẫn tránh khởi công trong tháng 7 âm theo tục riêng — điều này không nằm trong sách chọn ngày.
Động thổ hướng nào: phương thần sát năm 2027
Ngày đúng mà chỗ đào sai thì theo sách vẫn chưa trọn. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư đặt các thần sát của năm theo phương, và việc kỵ chính là động thổ, sửa chữa ở phương ấy. Năm Đinh Mùi:
| Phương (tính từ tâm nhà hoặc tâm khu đất) | Thần sát, sao bay tới | Mức lưu ý |
|---|---|---|
| Tây, lấn sang mép Tây Nam và Tây Bắc (sơn Thân, Dậu, Tuất) | Tam Sát (năm thuộc tam hợp Hợi Mão Mùi) + Nhị Hắc ở chính Tây | cao — hai lớp chồng nhau |
| Bắc | Ngũ Hoàng | cao |
| Đông Bắc lệch Bắc (Sửu) | Tuế Phá, đối xung Thái Tuế | cao |
| Tây Nam lệch Nam (Mùi) | Thái Tuế | trung bình — khẩu quyết cho rằng Thái Tuế "nên ngồi, không nên đối" |
| Đông, Đông Nam, Nam; Đông Bắc trừ sơn Sửu; phần giữa Tây Nam (Khôn) và Tây Bắc (Càn, Hợi) | không vướng các sát lớn | thuận để khởi công |
Năm 2027 phía Tây nặng nhất vì Tam Sát và Nhị Hắc cùng đóng một phía. Cách các sao bay tới tám phương được giải ở bài phi tinh năm 2027; từng thần sát năm và cách đo ở bài Tam sát, Thái Tuế, Tuế Phá 2027.
Áp vào thực tế, người làm nghề phân biệt hai trường hợp:
- Xây mới trên đất trống. Cái cần xét là chỗ cuốc nhát đầu tiên và phía bắt đầu đào móng: chọn khởi công ở phía Đông, Đông Nam hoặc Nam của khu đất rồi đào lan dần. Nhiều thầy cho rằng một khi đã khởi công đúng ngày đúng phía, công trình thi công liên tục thì không phải dừng khi đào tới phía có sát.
- Sửa, nới một phần nhà đang ở. Đây là lúc thần sát năm được coi trọng nhất, vì gia đình vẫn sống trong nhà. Đập tường, đào nền ở phía Tây hoặc chính Bắc của căn nhà trong năm 2027 là việc các thầy thường khuyên dời sang năm khác, hoặc chí ít khởi công từ phía khác.
Sách cổ nói gì
Hoàng lịch người Hoa tách hai chữ mà ta hay dùng lẫn: động thổ là động đất để làm nhà cho người sống, phá thổ là động đất để đào huyệt. Hai việc dùng hai bộ ngày khác nhau. Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, bộ sách tuyển trạch do triều Thanh đời Càn Long cho biên soạn, giữ sự phân biệt ấy và gắn việc động thổ với hệ thần sát năm: Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát. Đại ý: thần sát năm định chỗ nào không nên động trong năm, còn ngày giờ định lúc nào nên động.
Ngọc Hạp Thông Thư bản Việt đi từ phía thực hành, mở mục bằng một câu giải nghĩa rất mộc. Đại ý: trước khi cất nhà phải dọn chỗ, tất có cuốc đào xới đất cho bằng để làm nền — ấy là động thổ, nên phải chọn ngày.
Bình: chữ "động" là chìa khoá. Sách không kiêng việc xây, mà kiêng việc khởi động đất ở sai chỗ, sai lúc. Vì vậy nghi lễ động thổ ở ta thường chỉ là vài nhát cuốc tượng trưng — chính là "khởi động" theo đúng nghĩa của sách.
Đọc cho đúng mức
Ba lớp trên (tuổi, ngày, phương) đều là quy ước của các hệ chọn ngày, không phải kỹ thuật xây dựng. Không lớp nào thay được khảo sát địa chất, bản vẽ kết cấu, giấy phép và một đội thợ có trách nhiệm. Nền móng chịu lực tốt hay không là chuyện của đất và của kỹ sư.
Các sách cũng không thống nhất: cùng một bộ dữ liệu đã vênh nhau về trực Khai; dữ liệu sao tính theo tháng âm còn trực theo tiết; các phái phong thuỷ khác nhau ở chỗ có xét phi tinh năm cho việc động thổ hay chỉ xét Tam Sát, Thái Tuế. Bảng ngày trong bài theo một hệ dữ liệu nhất quán và ghi rõ từng tiêu chí, để bạn tự cân khi lịch thi công buộc phải chọn ngày khác.
Việc nên làm
- Chốt người đứng lễ trước (chủ nhà, vợ, con trai lớn hoặc người được mượn tuổi), rồi gạch các ngày xung tuổi người ấy trong bảng.
- Hẹn lịch với nhà thầu để ngày động thổ rơi vào một trong các ngày đã lọc; lệch vài ngày thì dùng ngày trực Khai làm dự phòng.
- Xác định tâm khu đất trên bản vẽ, kẻ tám phương và đánh dấu chỗ khởi công ở phía không vướng Tam Sát, Ngũ Hoàng, Tuế Phá.
- Nếu phải phá nhà cũ, tách việc dỡ nhà (có thể ngày trực Phá) và việc động thổ móng mới thành hai ngày.
- Lễ động thổ giữ gọn: vài nhát cuốc ở đúng chỗ, đúng giờ; phần sức và tiền còn lại dồn cho móng.
Muốn hỏi riêng cho trường hợp của bạn?
Đặt lịch gọi video với thầy — thầy xem lá số của bạn trước buổi gọi, nạp ví trước và chỉ trả theo thời gian gọi thật.
Xem lịch các thầyNguồn tham khảo
- Ngọc Hạp Thông Thư, bản Việt lưu hành — mục động thổ ban nền, xây đắp nền tường, bảng giải mười hai trực (đại ý), theo dữ liệu bảng việc trong công cụ chọn ngày của hệ vatpham.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — phần thần sát năm Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát và nghi kỵ việc động thổ (đại ý).
- Can chi ngày, trực, thần trực ngày, sao ngày, giờ hoàng đạo năm Đinh Mùi: tính bằng bộ lịch của aihuyenhoc.com và mã công cụ chọn ngày của hệ vatpham, đối chiếu tay theo quy tắc chi ngày, tiết khí và tháng âm.
Câu hỏi thường gặp
Động thổ ngày trực Khai có được không?
Sách vênh nhau: mục động thổ của Ngọc Hạp cho dùng trực Khai, còn bảng giải mười hai trực lại ghi trực Khai kỵ động thổ. Cách thận trọng là coi trực Khai là dự phòng, dùng khi không còn ngày trực Trừ, Định, Chấp, Thành.
Năm 2027 động thổ hướng nào thì nên tránh?
Năm Đinh Mùi nên tránh khởi công ở phía Tây (Tam Sát, có thêm Nhị Hắc), chính Bắc (Ngũ Hoàng) và phía Sửu lệch Bắc của hướng Đông Bắc (Tuế Phá). Hướng tính từ tâm nhà hoặc tâm khu đất.
Tuổi chủ nhà không hợp thì có động thổ được không?
Được, theo tục mượn tuổi: nhờ một người hợp tuổi trong năm đứng lễ động thổ, chủ nhà lánh đi lúc làm lễ. Ngày động thổ khi ấy tránh ngày xung với tuổi người đứng lễ.
Đã động thổ rồi, đến lúc đào tới phía có Tam Sát thì sao?
Nhiều thầy cho rằng điều cần tránh là khởi công ở phương có sát; công trình đã khởi đúng và thi công liên tục thì không phải dừng. Việc sửa một phần nhà đang ở thì được xét chặt hơn.
Sửa nhà nhỏ có cần xem ngày động thổ không?
Sơn sửa, thay thiết bị thường không cần. Đục tường, đào nền, đổ thêm móng là có động đất, nên nhiều gia đình vẫn chọn ngày và tránh phương thần sát năm cho phần việc ấy.
Nguồn tham khảo: Ngọc Hạp Thông Thư (bản Việt lưu hành) — mục Động thổ ban nền, Xây đắp nền tường, bảng thập nhị trực · Hiệp Kỷ Biện Phương Thư — phần thần sát năm (Thái Tuế, Tuế Phá, Tam Sát) và nghi kỵ việc động thổ