Sinh tháng 1, tháng 2 dương lịch thì tuổi con gì: Tết âm lịch, Lập Xuân và hai cách tính
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026 · 13 phút đọc
Sinh từ 1/1 đến 20/1 dương lịch thì luôn mang con giáp của năm trước; sinh từ 20/2 trở đi luôn mang con giáp năm mới. Riêng quãng 21/1 – 19/2 phải tra: Tử Vi và tục lệ Việt đổi tuổi ở mùng Một Tết, còn Bát Tự đổi ở đúng giờ Lập Xuân (3 – 5/2). Bảng dưới cho từng năm 1950 – 2030.
Ba vùng ngày đầu năm: vùng nào chắc, vùng nào phải tra
Câu hỏi "sinh tháng 1 tuổi gì" sai từ gốc ở chỗ coi năm dương lịch là năm con giáp. Năm con giáp không bắt đầu ngày 1/1. Nó bắt đầu ở một trong hai mốc, tuỳ môn:
- Mùng Một Tết — mốc của âm lịch. Tết Việt Nam chỉ rơi vào khoảng 21/1 đến 20/2; trong 81 năm của bảng dưới, sớm nhất là 21/1 (năm 1966 và 1985), muộn nhất là 19/2 (năm 1996 và 2015).
- Giờ Lập Xuân — mốc của lịch tiết khí, lúc Mặt Trời tới kinh độ 315°. Mốc này gần như cố định trên lịch dương: 3, 4 hoặc 5 tháng 2.
Từ hai khoảng đó suy ra ba vùng:
| Ngày sinh dương lịch | Tử Vi, tục lệ (theo Tết) | Bát Tự (theo Lập Xuân) |
|---|---|---|
| 1/1 – 20/1 | con giáp năm trước | con giáp năm trước |
| 21/1 – 19/2 | tra bảng | năm trước nếu sinh trước giờ Lập Xuân, năm mới nếu sau |
| 20/2 – 31/12 | con giáp năm mới | con giáp năm mới |
Ví dụ hay gặp: người sinh 15/1/1990 thường tự nhận "tuổi Ngọ" theo năm trên giấy khai sinh. Thật ra Tết Canh Ngọ năm ấy là 27/1/1990, Lập Xuân là 4/2/1990, nên người sinh 15/1/1990 là Kỷ Tỵ, tuổi Rắn, ở cả hai môn. Nhầm kiểu này kéo theo nhầm luôn tam tai, kim lâu, hợp tuổi, vì mọi phép đó đều tính từ năm âm.
Vì sao có hai mốc: một lịch theo Mặt Trăng, một lịch theo Mặt Trời
Âm lịch Việt Nam thật ra là âm dương lịch. Tháng đi theo Mặt Trăng: mùng Một là ngày sóc, ngày Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời. Nhưng để năm không trôi khỏi mùa, tháng được neo vào Mặt Trời bằng các trung khí: tháng nào chứa trung khí Vũ Thủy (kinh độ 330°) thì là tháng Giêng. Vì vậy mùng Một Tết là ngày sóc đứng trước Vũ Thủy gần nhất, và nó xê dịch gần một tháng từ năm này sang năm khác.
Lịch tiết khí thì bỏ hẳn Mặt Trăng. Năm chia làm mười hai tháng tiết, mỗi tháng mở bằng một tiết: tháng Dần mở ở Lập Xuân, tháng Mão ở Kinh Trập, cứ thế. Mốc chỉ phụ thuộc vào vị trí Mặt Trời, nên trên lịch dương nó gần như đứng yên.
Hai lịch không mâu thuẫn mà cùng một gốc: cả hai đều coi tháng Dần là tháng đầu năm. Chỉ khác ở chỗ đếm tháng Dần bắt đầu từ đâu. Âm lịch đếm từ ngày sóc của tháng chứa Vũ Thủy; lịch tiết khí đếm từ giờ Lập Xuân. Hai điểm xuất phát cách nhau tối đa khoảng hai tuần, và quãng hai tuần ấy là chỗ người ta cãi nhau về tuổi.
Môn nào theo mốc nào
Tử Vi Đẩu Số an sao theo năm, tháng, ngày, giờ âm lịch. Can năm âm lịch quyết định Tứ Hoá, Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La; chi năm quyết định Thái Tuế và hàng loạt sao theo năm. Phái Việt Nam và bộ máy lá số của site lấy năm theo Tết. Có phần mềm Tử Vi của Trung Hoa cho chọn đổi năm theo Lập Xuân, nhưng đó là tuỳ chọn, không phải lối an sao phổ biến ở ta.
Bát Tự (Tử Bình) lấy tiết khí làm xương sống. Trụ tháng đổi theo mười hai tiết, nên trụ năm buộc phải đổi theo Lập Xuân; nếu không sẽ có lúc trụ tháng đã là tháng Dần năm mới mà trụ năm còn ở năm cũ, bốn trụ không khớp Ngũ Hổ Độn. Phép tính đầy đủ ở bài lập tứ trụ bằng tay.
Tục lệ đời thường — tuổi mụ, năm tuổi, tam tai, kim lâu, xem tuổi cưới hỏi làm nhà — ở Việt Nam đều tính theo năm âm lịch, tức theo Tết. Tuổi mụ tăng một vào mùng Một Tết, không phải ngày Lập Xuân; xem tuổi mụ, tuổi âm, tuổi thật.
Phong thuỷ Huyền Không đổi năm phi tinh ở Lập Xuân, cùng phe với Bát Tự. Bài Lập Xuân giải thích vì sao.
Bảng ngày Tết và giờ Lập Xuân 1950 – 2030
Cách đọc: cột "Quãng hai môn lệch nhau" là những ngày mà Tử Vi và Bát Tự cho hai con giáp khác nhau; cột cuối ghi con giáp trong quãng ấy, theo Tử Vi trước, Bát Tự sau. Sinh ngoài quãng thì hai môn trùng nhau.
- Khi Tết đến trước Lập Xuân (ví dụ 1952), quãng lệch là từ mùng Một Tết đến trước giờ Lập Xuân: Tử Vi đã sang tuổi mới, Bát Tự còn tuổi cũ.
- Khi Lập Xuân đến trước Tết (ví dụ 1950), quãng lệch là từ giờ Lập Xuân đến hết ngày trước Tết: Bát Tự đã sang tuổi mới, Tử Vi còn tuổi cũ.
- Giờ Lập Xuân ghi theo múi lịch Việt Nam của năm đó, đúng như công cụ của site: múi +8 cho các năm trước 1968, múi +7 từ 1968. Sai số cỡ một phút.
1950 – 1975
| Năm | Can chi | Tết (mùng 1) | Lập Xuân (giờ VN) | Quãng hai môn lệch nhau | Trong quãng: Tử Vi / Bát Tự |
|---|---|---|---|---|---|
| 1950 | Canh Dần | 17/2 | 17:21 4/2 | 17:21 4/2 → hết 16/2 | Trâu / Hổ |
| 1951 | Tân Mão | 6/2 | 23:13 4/2 | 23:13 4/2 → hết 5/2 | Hổ / Mèo |
| 1952 | Nhâm Thìn | 27/1 | 04:53 5/2 | 27/1 → trước 04:53 5/2 | Rồng / Mèo |
| 1953 | Quý Tỵ | 14/2 | 10:46 4/2 | 10:46 4/2 → hết 13/2 | Rồng / Rắn |
| 1954 | Giáp Ngọ | 3/2 | 16:31 4/2 | 3/2 → trước 16:31 4/2 | Ngựa / Rắn |
| 1955 | Ất Mùi | 24/1 | 22:18 4/2 | 24/1 → trước 22:18 4/2 | Dê / Ngựa |
| 1956 | Bính Thân | 12/2 | 04:12 5/2 | 04:12 5/2 → hết 11/2 | Dê / Khỉ |
| 1957 | Đinh Dậu | 31/1 | 09:55 4/2 | 31/1 → trước 09:55 4/2 | Gà / Khỉ |
| 1958 | Mậu Tuất | 18/2 | 15:49 4/2 | 15:49 4/2 → hết 17/2 | Gà / Chó |
| 1959 | Kỷ Hợi | 8/2 | 21:42 4/2 | 21:42 4/2 → hết 7/2 | Chó / Lợn |
| 1960 | Canh Tý | 28/1 | 03:23 5/2 | 28/1 → trước 03:23 5/2 | Chuột / Lợn |
| 1961 | Tân Sửu | 15/2 | 09:22 4/2 | 09:22 4/2 → hết 14/2 | Chuột / Trâu |
| 1962 | Nhâm Dần | 5/2 | 15:17 4/2 | 15:17 4/2 → hết 4/2 | Trâu / Hổ |
| 1963 | Quý Mão | 25/1 | 21:08 4/2 | 25/1 → trước 21:08 4/2 | Mèo / Hổ |
| 1964 | Giáp Thìn | 13/2 | 03:05 5/2 | 03:05 5/2 → hết 12/2 | Mèo / Rồng |
| 1965 | Ất Tỵ | 2/2 | 08:46 4/2 | 2/2 → trước 08:46 4/2 | Rắn / Rồng |
| 1966 | Bính Ngọ | 21/1 | 14:38 4/2 | 21/1 → trước 14:38 4/2 | Ngựa / Rắn |
| 1967 | Đinh Mùi | 9/2 | 20:31 4/2 | 20:31 4/2 → hết 8/2 | Ngựa / Dê |
| 1968 | Mậu Thân | 29/1 | 01:07 5/2 | 29/1 → trước 01:07 5/2 | Khỉ / Dê |
| 1969 | Kỷ Dậu | 16/2 | 06:59 4/2 | 06:59 4/2 → hết 15/2 | Khỉ / Gà |
| 1970 | Canh Tuất | 6/2 | 12:46 4/2 | 12:46 4/2 → hết 5/2 | Gà / Chó |
| 1971 | Tân Hợi | 27/1 | 18:25 4/2 | 27/1 → trước 18:25 4/2 | Lợn / Chó |
| 1972 | Nhâm Tý | 15/2 | 00:20 5/2 | 00:20 5/2 → hết 14/2 | Lợn / Chuột |
| 1973 | Quý Sửu | 3/2 | 06:04 4/2 | 3/2 → trước 06:04 4/2 | Trâu / Chuột |
| 1974 | Giáp Dần | 23/1 | 12:00 4/2 | 23/1 → trước 12:00 4/2 | Hổ / Trâu |
| 1975 | Ất Mão | 11/2 | 17:59 4/2 | 17:59 4/2 → hết 10/2 | Hổ / Mèo |
1976 – 2000
| Năm | Can chi | Tết (mùng 1) | Lập Xuân (giờ VN) | Quãng hai môn lệch nhau | Trong quãng: Tử Vi / Bát Tự |
|---|---|---|---|---|---|
| 1976 | Bính Thìn | 31/1 | 23:39 4/2 | 31/1 → trước 23:39 4/2 | Rồng / Mèo |
| 1977 | Đinh Tỵ | 18/2 | 05:33 4/2 | 05:33 4/2 → hết 17/2 | Rồng / Rắn |
| 1978 | Mậu Ngọ | 7/2 | 11:27 4/2 | 11:27 4/2 → hết 6/2 | Rắn / Ngựa |
| 1979 | Kỷ Mùi | 28/1 | 17:12 4/2 | 28/1 → trước 17:12 4/2 | Dê / Ngựa |
| 1980 | Canh Thân | 16/2 | 23:09 4/2 | 23:09 4/2 → hết 15/2 | Dê / Khỉ |
| 1981 | Tân Dậu | 5/2 | 04:55 4/2 | 04:55 4/2 → hết 4/2 | Khỉ / Gà |
| 1982 | Nhâm Tuất | 25/1 | 10:45 4/2 | 25/1 → trước 10:45 4/2 | Chó / Gà |
| 1983 | Quý Hợi | 13/2 | 16:40 4/2 | 16:40 4/2 → hết 12/2 | Chó / Lợn |
| 1984 | Giáp Tý | 2/2 | 22:19 4/2 | 2/2 → trước 22:19 4/2 | Chuột / Lợn |
| 1985 | Ất Sửu | 21/1 | 04:12 4/2 | 21/1 → trước 04:12 4/2 | Trâu / Chuột |
| 1986 | Bính Dần | 9/2 | 10:08 4/2 | 10:08 4/2 → hết 8/2 | Trâu / Hổ |
| 1987 | Đinh Mão | 29/1 | 15:52 4/2 | 29/1 → trước 15:52 4/2 | Mèo / Hổ |
| 1988 | Mậu Thìn | 17/2 | 21:43 4/2 | 21:43 4/2 → hết 16/2 | Mèo / Rồng |
| 1989 | Kỷ Tỵ | 6/2 | 03:27 4/2 | 03:27 4/2 → hết 5/2 | Rồng / Rắn |
| 1990 | Canh Ngọ | 27/1 | 09:14 4/2 | 27/1 → trước 09:14 4/2 | Ngựa / Rắn |
| 1991 | Tân Mùi | 15/2 | 15:08 4/2 | 15:08 4/2 → hết 14/2 | Ngựa / Dê |
| 1992 | Nhâm Thân | 4/2 | 20:48 4/2 | 4/2 → trước 20:48 4/2 | Khỉ / Dê |
| 1993 | Quý Dậu | 23/1 | 02:37 4/2 | 23/1 → trước 02:37 4/2 | Gà / Khỉ |
| 1994 | Giáp Tuất | 10/2 | 08:31 4/2 | 08:31 4/2 → hết 9/2 | Gà / Chó |
| 1995 | Ất Hợi | 31/1 | 14:13 4/2 | 31/1 → trước 14:13 4/2 | Lợn / Chó |
| 1996 | Bính Tý | 19/2 | 20:08 4/2 | 20:08 4/2 → hết 18/2 | Lợn / Chuột |
| 1997 | Đinh Sửu | 7/2 | 02:02 4/2 | 02:02 4/2 → hết 6/2 | Chuột / Trâu |
| 1998 | Mậu Dần | 28/1 | 07:57 4/2 | 28/1 → trước 07:57 4/2 | Hổ / Trâu |
| 1999 | Kỷ Mão | 16/2 | 13:57 4/2 | 13:57 4/2 → hết 15/2 | Hổ / Mèo |
| 2000 | Canh Thìn | 5/2 | 19:40 4/2 | 19:40 4/2 → hết 4/2 | Mèo / Rồng |
2001 – 2030
| Năm | Can chi | Tết (mùng 1) | Lập Xuân (giờ VN) | Quãng hai môn lệch nhau | Trong quãng: Tử Vi / Bát Tự |
|---|---|---|---|---|---|
| 2001 | Tân Tỵ | 24/1 | 01:29 4/2 | 24/1 → trước 01:29 4/2 | Rắn / Rồng |
| 2002 | Nhâm Ngọ | 12/2 | 07:24 4/2 | 07:24 4/2 → hết 11/2 | Rắn / Ngựa |
| 2003 | Quý Mùi | 1/2 | 13:05 4/2 | 1/2 → trước 13:05 4/2 | Dê / Ngựa |
| 2004 | Giáp Thân | 22/1 | 18:56 4/2 | 22/1 → trước 18:56 4/2 | Khỉ / Dê |
| 2005 | Ất Dậu | 9/2 | 00:43 4/2 | 00:43 4/2 → hết 8/2 | Khỉ / Gà |
| 2006 | Bính Tuất | 29/1 | 06:27 4/2 | 29/1 → trước 06:27 4/2 | Chó / Gà |
| 2007 | Đinh Hợi | 17/2 | 12:18 4/2 | 12:18 4/2 → hết 16/2 | Chó / Lợn |
| 2008 | Mậu Tý | 7/2 | 18:00 4/2 | 18:00 4/2 → hết 6/2 | Lợn / Chuột |
| 2009 | Kỷ Sửu | 26/1 | 23:50 3/2 | 26/1 → trước 23:50 3/2 | Trâu / Chuột |
| 2010 | Canh Dần | 14/2 | 05:48 4/2 | 05:48 4/2 → hết 13/2 | Trâu / Hổ |
| 2011 | Tân Mão | 3/2 | 11:33 4/2 | 3/2 → trước 11:33 4/2 | Mèo / Hổ |
| 2012 | Nhâm Thìn | 23/1 | 17:22 4/2 | 23/1 → trước 17:22 4/2 | Rồng / Mèo |
| 2013 | Quý Tỵ | 10/2 | 23:13 3/2 | 23:13 3/2 → hết 9/2 | Rồng / Rắn |
| 2014 | Giáp Ngọ | 31/1 | 05:03 4/2 | 31/1 → trước 05:03 4/2 | Ngựa / Rắn |
| 2015 | Ất Mùi | 19/2 | 10:58 4/2 | 10:58 4/2 → hết 18/2 | Ngựa / Dê |
| 2016 | Bính Thân | 8/2 | 16:46 4/2 | 16:46 4/2 → hết 7/2 | Dê / Khỉ |
| 2017 | Đinh Dậu | 28/1 | 22:34 3/2 | 28/1 → trước 22:34 3/2 | Gà / Khỉ |
| 2018 | Mậu Tuất | 16/2 | 04:29 4/2 | 04:29 4/2 → hết 15/2 | Gà / Chó |
| 2019 | Kỷ Hợi | 5/2 | 10:14 4/2 | 10:14 4/2 → hết 4/2 | Chó / Lợn |
| 2020 | Canh Tý | 25/1 | 16:03 4/2 | 25/1 → trước 16:03 4/2 | Chuột / Lợn |
| 2021 | Tân Sửu | 12/2 | 21:59 3/2 | 21:59 3/2 → hết 11/2 | Chuột / Trâu |
| 2022 | Nhâm Dần | 1/2 | 03:51 4/2 | 1/2 → trước 03:51 4/2 | Hổ / Trâu |
| 2023 | Quý Mão | 22/1 | 09:43 4/2 | 22/1 → trước 09:43 4/2 | Mèo / Hổ |
| 2024 | Giáp Thìn | 10/2 | 15:27 4/2 | 15:27 4/2 → hết 9/2 | Mèo / Rồng |
| 2025 | Ất Tỵ | 29/1 | 21:10 3/2 | 29/1 → trước 21:10 3/2 | Rắn / Rồng |
| 2026 | Bính Ngọ | 17/2 | 03:02 4/2 | 03:02 4/2 → hết 16/2 | Rắn / Ngựa |
| 2027 | Đinh Mùi | 6/2 | 08:46 4/2 | 08:46 4/2 → hết 5/2 | Ngựa / Dê |
| 2028 | Mậu Thân | 26/1 | 14:31 4/2 | 26/1 → trước 14:31 4/2 | Khỉ / Dê |
| 2029 | Kỷ Dậu | 13/2 | 20:21 3/2 | 20:21 3/2 → hết 12/2 | Khỉ / Gà |
| 2030 | Canh Tuất | 2/2 | 02:08 4/2 | 2/2 → trước 02:08 4/2 | Chó / Gà |
Trong 81 năm, Tết đến trước Lập Xuân 38 lần (tính cả năm 1992), Lập Xuân đến trước Tết 43 lần. Năm 1992 là trường hợp hiếm: Tết Nhâm Thân và Lập Xuân rơi cùng ngày 4/2, Lập Xuân vào lúc 20 giờ 48. Em bé sinh 20 giờ ngày hôm ấy có lá số Tử Vi tuổi Nhâm Thân nhưng tứ trụ còn năm Tân Mùi; sinh 21 giờ thì hai môn cùng là Nhâm Thân. Chúng tôi đã chạy cả hai giờ sinh qua công cụ Bát Tự của site để kiểm.
Bảng đủ từ 1900 tới 2100, chỉ có ngày Tết, ở bài ngày Tết các năm.
Ba ví dụ chạy bằng công cụ
Sinh 10 giờ sáng 25/1/2023. Tết Quý Mão là 22/1/2023, nên âm lịch là mùng 4 tháng Giêng năm Quý Mão: Tử Vi tuổi Mèo. Lập Xuân năm ấy tới 9 giờ 43 ngày 4/2, nên tứ trụ còn năm Nhâm Dần (Hổ), tháng Quý Sửu. Gia đình ăn Tết xong mới đón con, nhưng lá Bát Tự của bé vẫn thuộc năm cũ.
Sinh 10 giờ sáng 7/2/2024. Lập Xuân đã vào lúc 15 giờ 27 ngày 4/2; Tết Giáp Thìn phải đến 10/2. Âm lịch ghi 28 tháng Chạp năm Quý Mão: Tử Vi tuổi Mèo. Tứ trụ: năm Giáp Thìn (Rồng), tháng Bính Dần. Đây là chiều ngược lại của ví dụ trên.
Sinh ngày 4/2/2027. Lập Xuân vào 8 giờ 46 sáng; Tết Đinh Mùi là 6/2. Sinh 8 giờ sáng: Bát Tự năm Bính Ngọ, tháng Tân Sửu. Sinh 9 giờ sáng: Bát Tự năm Đinh Mùi, tháng Nhâm Dần. Cả hai giờ, Tử Vi đều là Bính Ngọ, 28 tháng Chạp. Một tiếng đồng hồ làm đổi hai trụ của tứ trụ, nên ai sinh sát giờ Lập Xuân cần giờ sinh ghi đến phút.
Chỗ hay sai khi tự tra
Lấy ngày 4/2 làm mốc cố định. Lập Xuân xê dịch giữa 3, 4 và 5 tháng 2 theo chu kỳ năm nhuận dương lịch. Năm 2021, 2025, 2029 Lập Xuân vào ngày 3/2; năm 1952, 1956, 1960, 1964, 1968, 1972 vào ngày 5/2.
Dùng lịch Trung Hoa cho giờ Lập Xuân. Lịch in ở Trung Hoa ghi giờ Bắc Kinh (+8), sớm hơn giờ Việt Nam một tiếng trên mặt đồng hồ. Khi Lập Xuân sát nửa đêm, hai lịch ghi khác ngày: năm 2009, lịch Trung Hoa ghi Lập Xuân 0 giờ 50 ngày 4/2, còn theo giờ Việt Nam là 23 giờ 50 ngày 3/2. Năm 1976, 1980 và 2013 cũng rơi vào trường hợp này.
Dùng Tết của lịch Trung Hoa. Từ năm 1968 lịch Việt Nam tính theo múi +7, nên vài năm Tết hai nước lệch nhau: năm 1985 Tết Việt Nam là 21/1 trong khi Tết Trung Hoa là 20/2, cách gần một tháng; năm 1968, 1969, 2007 và 2030 lệch một ngày. Người sinh trong những ngày ấy nên tra bằng lịch Việt Nam.
Quên giờ đồng hồ thời trước. Người sinh trước 1975 ở miền Nam có giai đoạn đồng hồ chạy theo múi +8. Gặp ca sát giờ Lập Xuân hay sát nửa đêm, nên hỏi lại người nhà giờ sinh ghi theo đồng hồ nào.
Sách cổ nói gì
Hành Hạ chi thời.
Dịch: Dùng lịch của nhà Hạ. — Luận Ngữ, thiên Vệ Linh Công (Nhan Uyên hỏi cách trị nước, Khổng Tử đáp)
Bình: "lịch nhà Hạ" là lịch lấy tháng Dần làm tháng đầu năm, gọi là Hạ chính. Nhà Thương lấy tháng Sửu, nhà Chu lấy tháng Tý. Khổng Tử chọn lịch nhà Hạ vì nó khớp với mùa cày cấy: năm bắt đầu khi đất bắt đầu ấm. Từ lịch Thái Sơ đời Hán Vũ Đế (năm 104 trước Công nguyên), tháng Dần làm đầu năm trở thành nếp chung, và Việt Nam theo nếp ấy. Cả Tết lẫn Lập Xuân đều là con cháu của câu này: hai cách khác nhau để đánh dấu cửa vào tháng Dần.
Về Bát Tự, Tam Mệnh Thông Hội của Vạn Dân Anh đời Minh nói rõ, đại ý: năm lấy Lập Xuân làm đầu, tháng lấy tiết làm ranh, sinh trước giờ Lập Xuân thì dùng can chi năm trước. Còn Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư an sao hoàn toàn bằng năm, tháng, ngày, giờ âm lịch, đại ý như vậy trong phần định cục và an sao.
Đọc cho đúng mức
- Không có cách nào "đúng hơn". Tết và Lập Xuân là hai quy ước của hai môn, không phải một bên đúng một bên sai. Hỏi "tôi tuổi gì" phải đi kèm "theo môn nào".
- Trong đời sống Việt, Tết là mốc chung. Khi người lớn hỏi tuổi để xem cưới hỏi, làm nhà, cúng sao, họ hỏi theo năm âm lịch. Câu trả lời theo Lập Xuân chỉ dùng khi lập tứ trụ hay xét phi tinh.
- Một con giáp không thay đổi cả lá số. Con giáp năm chỉ là một trong bốn chi của ngày sinh; tháng, ngày, giờ cũng có chi riêng. Đọc thêm bốn con giáp của một người.
- Giờ Lập Xuân trong bảng chính xác cỡ phút, nhưng giờ sinh trên giấy thường ghi tròn. Sinh trong vòng một giờ quanh mốc thì nên lập cả hai phương án, công cụ Bát Tự của site tự báo khi giờ sinh "sát tiết".
Việc nên làm
- Tra đúng dòng năm sinh trong bảng. Nếu ngày sinh nằm ngoài cột "quãng lệch", bạn có một con giáp duy nhất cho mọi môn.
- Nếu nằm trong quãng lệch, ghi cả hai vào sổ: "Tử Vi tuổi Mèo, Bát Tự năm Nhâm Dần" chẳng hạn, để lần sau xem tuổi khỏi cãi.
- Với trẻ sinh đầu năm dương lịch, ghi giờ sinh đến phút từ giấy chứng sinh của bệnh viện; mười năm sau rất khó hỏi lại.
- Khi so tuổi cưới hỏi, làm nhà, dùng năm âm lịch như bảng ở cột Tết.
Bốn trụ năm tháng ngày giờ theo tiết khí, Thập Thần, ngũ hành vượng suy.✨ Dùng thử
Nguồn tham khảo
- Luận Ngữ — thiên Vệ Linh Công (câu "Hành Hạ chi thời").
- Vạn Dân Anh, Tam Mệnh Thông Hội (đời Minh) — phép lấy năm theo Lập Xuân, tháng theo tiết (đại ý).
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép định cục, an sao theo năm, tháng, ngày, giờ âm lịch (đại ý).
- Ngày Tết: bộ âm lịch của aihuyenhoc.com (thuật toán của Hồ Ngọc Đức, múi +8 trước 1968, +7 từ 1968), đã kiểm với 57 mốc Tết Việt Nam biết trước. Giờ Lập Xuân: thư viện lunar-javascript, quy về múi lịch Việt Nam; ngày Lập Xuân của cả 81 năm khớp với bộ máy của site.
Câu hỏi thường gặp
Sinh tháng 1 dương lịch thì tuổi con gì?
Sinh từ 1/1 đến 20/1 thì luôn là con giáp của năm trước. Sinh từ 21/1 đến hết tháng 1 thì xem năm đó Tết rơi vào ngày nào: sinh từ Tết trở đi mới sang tuổi mới theo Tử Vi; còn theo Bát Tự thì sinh tháng 1 vẫn luôn là năm trước, vì Lập Xuân chưa tới.
Sinh tháng 2 dương lịch thì tuổi con gì?
Sinh từ 20/2 trở đi là tuổi năm mới ở cả hai môn. Sinh từ 1/2 đến 19/2 thì cần tra hai mốc: Tết của năm đó cho Tử Vi, và giờ Lập Xuân (3 – 5/2) cho Bát Tự.
Sinh trước Tết nhưng sau Lập Xuân thì tuổi gì?
Theo Tử Vi và tục lệ Việt là tuổi năm cũ; theo Bát Tự là năm mới. Ví dụ sinh 5/2/2027: âm lịch là 29 tháng Chạp năm Bính Ngọ (tuổi Ngựa), nhưng tứ trụ đã là năm Đinh Mùi.
Xem tam tai, kim lâu, hợp tuổi thì theo Tết hay Lập Xuân?
Theo Tết, tức năm âm lịch. Các phép này thuộc tục lệ và phép chọn tuổi của Việt Nam, đều lấy năm âm; Lập Xuân chỉ dùng cho Bát Tự và phong thuỷ Huyền Không.
Vì sao lịch trên mạng ghi Lập Xuân lệch giờ nhau?
Phần lớn do khác múi giờ: lịch Trung Hoa ghi giờ Bắc Kinh, sớm hơn giờ Việt Nam một tiếng trên mặt đồng hồ. Phần nhỏ do khác công thức thiên văn, chênh vài phút. Khi giờ sinh cách mốc dưới một tiếng, nên tính lại bằng công cụ dùng giờ Việt Nam.
Nguồn tham khảo: Luận Ngữ — thiên Vệ Linh Công · Tam Mệnh Thông Hội — Vạn Dân Anh — phép lấy năm theo Lập Xuân · Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư — phép an sao theo năm, tháng, ngày, giờ âm lịch · Ngày Tết tính bằng bộ âm lịch aihuyenhoc.com (thuật toán Hồ Ngọc Đức, múi lịch Việt Nam); giờ Lập Xuân tính bằng thư viện lunar-javascript, đối chiếu ngày với bộ máy của site