Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Thân 1944, giờ Tý ngày 6 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 6 tháng 11 năm Giáp Thân — dương lịch 20/12/1944 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Phủ (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh · Thân
Vũ Khúc (V) Khoa
Thiên Phủ (M)
Hữu BậtThiên QuýLong Trì
Mộ81
Đinh Sửu112
Phụ Mẫu
Thái Dương (Đ) Kỵ
Thái Âm (Đ)
Đà LaThiên KhôiThiên HỷNguyệt Đức
Tử56
Bính Dần102
Phúc Đức
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnPhong CáoHoả TinhTả PhùThiên VuÂn QuangThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh66
Đinh Mão92
Điền Trạch
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình Dương
Suy60
Mậu Thìn82
Quan Lộc
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Văn KhúcHoa CáiThiên La
Đế Vượng76
Kỷ Tỵ72
Nô Bộc
Thiên Lương (H)
Thiên TrùĐịa GiảiKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Lâm Quan26
Canh Ngọ62
Thiên Di
Thất Sát (M)
Thai PhụThiên GiảiÂm Sát
Quan Đới · Tuần64
Tân Mùi52
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên HìnhTam ThaiBát ToạHồng LoanQuả TúThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần39
Nhâm Thân42
Tài Bạch
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh · Triệt63
Quý Dậu32
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàĐào HoaThiên KhôngPhá Toái
Dưỡng · Triệt42
Giáp Tuất22
Phu Thê
Phá Quân (Đ) Quyền
Quốc ẤnVăn XươngLinh TinhThiên NguyệtThiên KhốcĐẩu QuânĐịa Võng
Thai59
Ất Hợi12
Huynh Đệ
Thiên Đồng (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên DiêuThiên YCô Thần
Tuyệt35
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/12/1944 · giờ Tý
Âm lịch6/11 · Giáp Thân
Tháng · ngày · giờBính Tý · Mậu Ngọ · Nhâm Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTuyền Trung Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 84 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tý)

81/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Hữu Bật, Thiên Quý, Long Trì

Vũ Khúc

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Thìn)

76/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Văn Khúc, Hoa Cái, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Quan Lộc cho người hợp vai điều hành: trưởng nhóm, quản lý, người đứng tên chịu trách nhiệm, hoặc theo đuổi một nghề có danh vị rõ như công chức, giảng dạy, y khoa, luật. Họ làm tốt khi có quyền quyết và nhanh chán khi chỉ làm theo lệnh.

Cung sự nghiệp ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ cho Tử Vi mức miếu; Thìn, Tuất mức vượng; Sửu, Mùi mức đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp quản lý tài chính, hành chính, những việc cần giữ và phân bổ nguồn lực. - Tỵ — Tử Sát (Tử miếu, Sát vượng): hợp vai chỉ huy, xử lý khủng hoảng, mở thị trường khó. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: vai người đứng đầu, người đại diện, người ký tên cuối. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: hợp tổ chức có quy trình, kiểm soát chất lượng, pháp chế; Phá Quân chiếu nên giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Sửu, Mùi — Tử Phá: hợp việc cải tổ, khởi lập, làm mới một bộ phận đã cũ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Quan Lộc: hợp vai điều hành, danh phải đi cùng quyền thật ›

Thiên Tướng

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Dần)

66/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lộc Tồn, Phong Cáo, Hoả Tinh, Tả Phù, Thiên Vu, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Hư

Phái Việt đặt cung Phúc Đức rất nặng: đây là gốc phúc dòng họ, là cách mình hưởng đời và là sự bình yên trong lòng. Tham Lang ở đây cho người biết thưởng thức — món ngon, chuyến đi, cuộc vui, cái đẹp — và coi niềm vui là phần chính đáng của đời sống chứ không phải phần thưởng sau cùng.

Phúc Đức ở Sửu, Mùi (Vũ Tham, miếu): hưởng có chừng mực, phúc dày lên theo tuổi; dòng họ có nền làm ăn, người già trong họ thường sống lâu và tự lo được. Ở Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Tài Bạch): tinh thần vững, ít để chuyện nhỏ làm phiền, tiền làm ra có chỗ để hưởng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phúc Đức: biết hưởng, và có khi tìm về tu tập ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Tỵ)

26/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Trù, Địa Giải, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc đóng ở Tỵ, Hợi, Dậu thì sao hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang: bạn bè đến rồi đi, ít người theo được lâu, nhân viên giỏi hay nghỉ để sang chỗ khác.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 6 tháng 11 năm Giáp Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Vượng) và Thiên Phủ (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tý đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 6 tháng 11 năm Giáp Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/12/1944 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Bính Tý, năm Giáp Thân. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Giáp Thân 1944 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thân có mệnh nạp âm Tuyền Trung Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phu Thê; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.