Lá số tử vi nam sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Mão ngày 5 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 5 tháng 1 năm Bính Tuất — dương lịch 6/2/1946 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục47
Tân Sửu23
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YPhá ToáiĐẩu Quân
Quan Đới72
Canh Dần33
Điền Trạch
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KiếpÂm SátLong Trì
Lâm Quan58
Tân Mão43
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Đào HoaNguyệt ĐứcThiên Thọ
Đế Vượng53
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Đà LaHoả TinhTả PhùThiên QuýThiên HưThiên ThươngThiên La
Suy · Triệt48
Quý Tỵ63
Thiên Di · Thân
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoThiên VuHồng Loan
Bệnh · Triệt46
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngBát ToạThiên Sứ
Tử · Tuần46
Ất Mùi83
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàVăn Xương KhoaVăn KhúcĐịa GiảiThiên ĐứcQuả Tú
Mộ · Tuần60
Bính Thân93
Tử Tức
Thất Sát (M)
Địa KhôngThiên GiảiTam ThaiThiên MãThiên Khốc
Tuyệt46
Đinh Dậu103
Phu Thê
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtThai PhụThiên HìnhThiên Tài
Thai51
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Đường PhùHữu BậtThiên NguyệtÂn QuangHoa CáiĐịa Võng
Dưỡng53
Kỷ Hợi3
Mệnh
Thái Dương (H)
Thiên KhôiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh48
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch6/2/1946 · giờ Mão
Âm lịch5/1 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Dần · Tân Hợi · Tân Mão
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

48/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Tỵ)

46/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên Vu, Hồng Loan

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Tân Sửu)

72/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Diêu, Thiên Y, Phá Toái, Đẩu Quân

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Ất Mùi)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Lưu Hà, Văn Xương, Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Đức, Quả Tú

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Bính Thân)

46/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Địa Không, Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 5 tháng 1 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Mão đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 5 tháng 1 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/2/1946 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất. Giờ Mão ngày này là giờ Tân Mão.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.