Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Mão ngày 21 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 21 tháng 11 năm Bính Tuất — dương lịch 14/12/1946 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Thiên Di (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùHữu BậtThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Quan Đới54
Tân Sửu86
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnPhá ToáiThiên Thọ
Mộc Dục73
Canh Dần76
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Địa KiếpTả PhùThiên VuÂn QuangLong TrìThiên Thương
Tràng Sinh56
Tân Mão66
Thiên Di · Thân
Thái Âm (H)
Đào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Dưỡng49
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Tham Lang (V)
Đà LaBát ToạThiên HưThiên SứThiên La
Thai · Triệt45
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoĐịa GiảiHồng Loan
Tuyệt · Triệt47
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngLinh TinhThiên GiảiÂm Sát
Mộ · Tuần50
Ất Mùi26
Phu Thê
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàVăn Xương KhoaVăn KhúcThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúThiên Tài
Tử · Tuần57
Bính Thân16
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Địa KhôngThiên MãThiên Khốc
Bệnh49
Đinh Dậu6
Mệnh
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtThai Phụ
Suy53
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Đường PhùHoả TinhThiên NguyệtTam ThaiHoa CáiĐịa Võng
Đế Vượng48
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan47
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/12/1946 · giờ Mão
Âm lịch21/11 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Nhâm Tuất · Quý Mão
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

53/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Thai Phụ

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Mão)

49/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thái Âm ở cung Thiên Di tạo nên một hình ảnh xã hội mềm mỏng, dễ mến, không gây đề phòng. Người này ra ngoài hay gặp người giúp một cách lặng lẽ — một đồng nghiệp chỉ đường, một chủ nhà trọ tử tế, một khách hàng giới thiệu thêm khách.

Thiên Di ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Ra ngoài hay thiệt vì tin người, hoặc đi nhiều mà ít gặp người đỡ.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Thiên Di: ra ngoài mềm mỏng, dễ mến, được giúp một cách lặng lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Sửu)

73/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Phá Toái, Thiên Thọ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Ất Mùi)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Lưu Hà, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên Tài

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Nhâm Thìn)

45/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Bát Toạ, Thiên Hư, Thiên Sứ, Thiên La

*Đây là kiến thức văn hoá Tử Vi, không thay cho khám chữa bệnh.* Cung Tật Ách trong sách cổ dùng để bàn những điểm yếu của thân thể và những trắc trở bất ngờ. Tham Lang thuộc Thuỷ đới Mộc; theo phép phối ngũ hành với tạng phủ, các thầy Việt xưa liên hệ sao này với thận, gan và đường bài tiết.

Tật Ách ở Sửu, Mùi (miếu, đồng cung Vũ Khúc), Thìn, Tuất (vượng, Vũ Khúc chiếu từ Phụ Mẫu) hoặc Dần, Thân (đắc, Liêm Trinh đối chiếu): sách đọc là thể lực bền, ốm mau lại. Có câu được truyền đại ý Tham Lang vào miếu thì thọ nguyên dài — nên hiểu là nền sức khoẻ tốt, chứ không phải giấy miễn trừ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tật Ách: sức bền lớn, điều cần giữ nằm ở lối sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 21 tháng 11 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mão đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 21 tháng 11 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/12/1946 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Canh Tý, năm Bính Tuất. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.