Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Tỵ ngày 3 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 3 tháng 2 năm Bính Tuất — dương lịch 6/3/1946 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu); Thân cư Phu Thê (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý103
Phúc Đức
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùÂm SátPhượng CácGiải Thần
Dưỡng41
Tân Sửu93
Điền Trạch
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnPhá Toái
Thai76
Canh Dần83
Quan Lộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên DiêuThiên YLong TrìĐẩu Quân
Tuyệt53
Tân Mão73
Nô Bộc
Thái Âm (H)
Đào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Mộ50
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Tham Lang (V)
Đà LaĐịa KiếpThiên HưThiên La
Tử · Triệt40
Quý Tỵ53
Tật Ách
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaTả PhùThiên NguyệtHồng LoanThiên Sứ
Bệnh · Triệt55
Giáp Ngọ43
Tài Bạch
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngĐịa KhôngÂn QuangThiên Thọ
Suy · Tuần46
Ất Mùi33
Tử Tức
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàPhong CáoTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả Tú
Đế Vượng · Tuần54
Bính Thân23
Phu Thê · Thân
Thất Sát (M)
Hoả TinhLinh TinhĐịa GiảiThiên VuThiên QuýThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Lâm Quan48
Đinh Dậu13
Huynh Đệ
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtVăn KhúcHữu BậtThiên Giải
Quan Đới68
Mậu Tuất3
Mệnh
Vũ Khúc (M)
Đường PhùThiên HìnhHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục39
Kỷ Hợi113
Phụ Mẫu
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThai PhụKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch6/3/1946 · giờ Tỵ
Âm lịch3/2 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờTân Mão · Kỷ Mão · Kỷ Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

39/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Thiên Hình, Hoa Cái, Địa Võng

Vũ Khúc thủ Mệnh cho người ít lời mà chắc, nói là làm, cương nghị, thực tế và giỏi tính toán. Sức mạnh lớn nhất của họ là sức bền với việc khó; chỗ thiếu thường là sự mềm mỏng, nên người thân hay thấy họ lạnh trong khi họ chỉ quen thương bằng việc làm. Vũ Khúc là sao Kim thuộc chòm Bắc Đẩu, sách Việt gọi là tài tinh — sao của tiền bạc, của quyết đoán, của những việc ra kết quả đo đếm được.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — Vũ Khúc một mình, đối Tham Lang: kỷ luật cao, giỏi một nghề đến nơi. - Sửu, Mùi — Tham Vũ cùng miếu, cung đối trống chính tinh: cách Tham Vũ đồng hành nói trên; có cả tham vọng lẫn sức bền. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Thiên Phủ miếu, Thất Sát chiếu: người giữ của, tính trước, không ưa mạo hiểm thừa. - Dần, Thân — Vũ Tướng, Thiên Tướng miếu, Phá Quân chiếu: người làm việc theo chuẩn mực, hợp tài chính, kiểm toán, pháp chế; giữa đời hay có một lần đổi hướng lớn. - Mão, Dậu — Vũ Sát, Vũ Khúc đắc mà Thất Sát hãm, Thiên Phủ chiếu: người quyết liệt, dám làm việc rủi ro, cần người giữ phanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Mệnh: tài tinh thủ mệnh, ít lời mà chắc, thành bằng sức bền ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Bính Thân)

48/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Hoả Tinh, Linh Tinh, Địa Giải, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Tài

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

76/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Phá Toái

Thiên Cơ ở cung Điền Trạch cho chỗ ở không đứng yên: hay sửa sang, cơi nới, đổi bố trí; nhiều người chuyển nhà vài lần trong đời hoặc mua bán bất động sản theo từng giai đoạn. Người có cách này coi nhà là thứ phục vụ cuộc sống, không phải thứ phải giữ bằng mọi giá.

Bộ máy xếp: Điền Trạch ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân thì vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ở lâu một chỗ, nhà ấm, hàng xóm tốt. - Thân — Cơ Âm: nhà yên, hợp người làm việc tại nhà, nghỉ ngơi tốt. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nhà có tính toán kỹ khi mua, nhưng sửa nhà thì nên có hợp đồng rõ với thợ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nhà yên tĩnh, hợp người làm việc đêm, viết lách, nghiên cứu. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nhà gần chỗ đông người, tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nhà được người lớn tuổi để lại hoặc giúp mua.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Điền Trạch: nhà hay đổi, hay sửa, coi trọng công năng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Đinh Dậu)

68/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải

Thiên Đồng ở cung Huynh Đệ là một trong những cách các thầy Việt đọc nhẹ lòng nhất cho chuyện anh em: anh chị em dễ chịu, ít tranh giành, gặp nhau là vui. Sự giúp đỡ giữa họ nghiêng về tinh thần hơn vật chất — lúc buồn có người nghe, lúc rối có người khuyên.

Thiên Đồng hãm khi Huynh Đệ ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: anh em hay nói qua nói lại, chuyện nhỏ thành chuyện kể mãi.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Huynh Đệ: anh em hiền, gặp là vui, giúp nhau bằng tinh thần ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Nhâm Thìn)

40/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Địa Kiếp, Thiên Hư, Thiên La

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Sửu, Mùi (miếu, cùng Vũ Khúc), ra ngoài làm ăn thành nhờ biết tính toán; hợp buôn bán xa, xuất nhập. Câu *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* ở đây thường ứng vào chuyện đi xa: những năm đầu xa nhà vất vả, về sau mới có chỗ đứng.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 3 tháng 2 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Vũ Khúc (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 3 tháng 2 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/3/1946 dương lịch — ngày Kỷ Mão, tháng Tân Mão, năm Bính Tuất. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.