Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Tuất 1946, giờ Dậu ngày 18 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 18 tháng 8 năm Bính Tuất — dương lịch 13/9/1946 — có Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Thiên Di (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý5
Mệnh
Cự Môn (V)
Thiên PhúcThiên TrùLinh TinhÂm SátPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộ46
Tân Sửu115
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcPhá Toái
Tử67
Canh Dần105
Phúc Đức
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Địa KhôngĐịa GiảiLong Trì
Bệnh62
Tân Mão95
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thai PhụHữu BậtThiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Suy50
Nhâm Thìn85
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Đà LaHoả TinhThiên HìnhTam ThaiThiên HưThiên ThọThiên La
Đế Vượng · Triệt44
Quý Tỵ75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanÂn QuangHồng LoanThiên Thương
Lâm Quan · Triệt44
Giáp Ngọ65
Thiên Di · Thân
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Kình Dương
Quan Đới · Tuần48
Ất Mùi55
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Lưu HàThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần60
Bính Thân45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên DiêuThiên YThiên MãThiên Khốc
Tràng Sinh40
Đinh Dậu35
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtThiên Quý
Dưỡng64
Mậu Tuất25
Phu Thê
Thái Âm (M)
Đường PhùBát ToạHoa CáiThiên TàiĐịa Võng
Thai57
Kỷ Hợi15
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Thiên KhôiPhong CáoTả PhùThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/9/1946 · giờ Dậu
Âm lịch18/8 · Bính Tuất
Tháng · ngày · giờĐinh Dậu · Canh Dần · Ất Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 82 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tý)

46/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Phúc, Thiên Trù, Linh Tinh, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Giáp Ngọ)

48/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Kình Dương

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Tân Sửu)

67/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Phá Toái

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Đinh Dậu)

64/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Việt, Thiên Quý

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Hợi)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Huynh Đệ cho một nhà mà anh chị em ai cũng có chính kiến. Họ thương nhau theo kiểu thẳng thắn: thấy sai là nói, có khi nói nặng; va chạm hiếm khi vì tiền, mà thường vì nguyên tắc.

Liêm Trinh hãm khi Huynh Đệ ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: anh em mỗi người một ngả, quan hệ có giai đoạn lạnh; có người đổi nghề, đổi nơi ở nhiều lần.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Huynh Đệ: anh em ai cũng có chính kiến, tranh vì lẽ phải hơn vì tiền ›

Tham Lang

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: anh em thích được coi trọng, ai cũng muốn làm người quyết. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong nhà có người cái tôi rất lớn, quen được nhường.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 18 tháng 8 năm Bính Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 18 tháng 8 năm Bính Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/9/1946 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Đinh Dậu, năm Bính Tuất. Giờ Dậu ngày này là giờ Ất Dậu.

Tuổi Bính Tuất 1946 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Tuất có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.