Lá số tử vi nam sinh năm Tân Mão 1951, giờ Mão ngày 19 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 19 tháng 11 năm Tân Mão — dương lịch 17/12/1951 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm) và Thiên Lương (Hãm); Thân cư Thiên Di (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Tử Vi (B)
Hữu BậtÂn QuangĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Tài
Quan Đới51
Tân Sửu86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Linh TinhQuả Tú
Mộc Dục39
Canh Dần76
Nô Bộc
Phá Quân (H)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KiếpTả PhùThiên VuThiên QuýThiên Thương
Tràng Sinh34
Tân Mão66
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàThiên Khốc
Dưỡng37
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên KhôngThiên SứThiên La
Thai · Triệt50
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoĐịa GiảiThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tuyệt · Triệt40
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThiên TrùHoả TinhThiên GiảiÂm SátBát ToạThiên HỷThiên Thọ
Mộ · Tuần45
Ất Mùi26
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Cự Môn (H) Lộc
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaThiên HìnhHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Tử · Tuần35
Bính Thân16
Huynh Đệ
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Đà LaĐịa KhôngTam ThaiKiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Bệnh59
Đinh Dậu6
Mệnh
Thái Dương (H) Quyền
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụThiên Hư
Suy33
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Thất Sát (H)
Kình DươngThiên NguyệtĐịa Võng
Đế Vượng35
Kỷ Hợi106
Phúc Đức
Thiên Cơ (H)
Thiên DiêuThiên Y
Lâm Quan43
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch17/12/1951 · giờ Mão
Âm lịch19/11 · Tân Mão
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Tân Mão · Tân Mão
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTùng Bách Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 77 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

33/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm), Thiên Lương (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thai Phụ, Thiên Hư

Thái Dương

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Tân Mão)

37/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Thiên Khốc

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Thân)

59/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Đà La, Địa Không, Tam Thai, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Huynh Đệ vẽ ra một kiểu quan hệ anh em ít lời ngọt mà nhiều việc thật. Anh chị em của đương số thường có người cứng cỏi, giỏi tính toán, sớm tự lập; lúc trong nhà có chuyện thì họ góp tiền, góp sức hơn là góp lời khuyên.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: anh em kỷ luật, giỏi nghề, ít nhờ vả. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: anh em làm ăn, nhiều tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, đáng tin trong tiền nong. - Dần, Thân — Vũ Tướng: anh em nề nếp, giữ chữ tín. - Mão, Dậu — Vũ Sát: anh em quyết liệt, mỗi người một ý mạnh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Huynh Đệ: anh em ít lời ngọt, nhiều việc thật, tiền nong phải rõ ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Tý)

51/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Hữu Bật, Ân Quang, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức, Thiên Tài

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Canh Dần)

34/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Địa Kiếp, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Nô Bộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là gặp Phá hãm. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, nhân viên nghỉ đột ngột giữa mùa cao điểm, đối tác rút giữa chừng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 19 tháng 11 năm Tân Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm) và Thiên Lương (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mão đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 19 tháng 11 năm Tân Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/12/1951 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Canh Tý, năm Tân Mão. Giờ Mão ngày này là giờ Tân Mão.

Tuổi Tân Mão 1951 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Mão có mệnh nạp âm Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thái Dương tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.