Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Ngọ 1954, giờ Tý ngày 5 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 9 năm Giáp Ngọ — dương lịch 1/10/1954 — có Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý106
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ)
Tả PhùThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới54
Đinh Sửu96
Điền Trạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Quyền
Đà LaThiên KhôiHoả TinhÂn QuangThiên Quý
Mộc Dục73
Bính Dần86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lộc TồnPhong CáoHữu BậtThiên Nguyệt
Tràng Sinh59
Đinh Mão76
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Kình DươngLinh TinhĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Dưỡng41
Mậu Thìn66
Thiên Di
Thái Âm (H)
Văn KhúcThiên GiảiTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiThiên ThọThiên La
Thai · Tuần42
Kỷ Tỵ56
Tật Ách
Liêm Trinh (H) Lộc
Tham Lang (H)
Thiên TrùThiên HìnhThiên VuPhá ToáiThiên Sứ
Tuyệt · Tuần28
Canh Ngọ46
Tài Bạch
Cự Môn (V)
Thai Phụ
Mộ57
Tân Mùi36
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên Không
Tử47
Nhâm Thân26
Phu Thê
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên MãCô Thần
Bệnh · Triệt60
Quý Dậu16
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ) Khoa
Thất Sát (H)
Thiên PhúcLưu HàThiên DiêuThiên YHồng Loan
Suy · Triệt45
Giáp Tuất6
Mệnh · Thân
Thái Dương (H) Kỵ
Quốc ẤnVăn XươngÂm SátBát ToạHoa CáiLong TrìĐẩu QuânĐịa Võng
Đế Vượng46
Ất Hợi116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan20
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/10/1954 · giờ Tý
Âm lịch5/9 · Giáp Ngọ
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Canh Dần · Bính Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 74 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Giáp Tuất)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Văn Xương, Âm Sát, Bát Toạ, Hoa Cái, Long Trì, Đẩu Quân, Địa Võng

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Sửu)

73/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Đà La, Thiên Khôi, Hoả Tinh, Ân Quang, Thiên Quý

Tử Vi

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Điền Trạch rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: của giữ được lâu, gia đạo yên, người trong nhà biết kính trên nhường dưới. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: nhà ở vị trí tốt, mặt tiền rõ, dễ nhận ra; trong nhà một người quyết. - Tỵ — Tử Sát: nhà có được nhờ dám quyết nhanh ở thời điểm đúng; cũng là kiểu chủ nhà thích tự tay sửa, cải tạo. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: nhà ngăn nắp, giấy tờ đầy đủ, sổ sách nhà đất giữ cẩn thận. - Sửu, Mùi — Tử Phá: nhà nhiều lần đổi, mỗi lần đổi lại khá hơn nếu có kế hoạch tài chính rõ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Với cung nhà, sáu chỗ Phá Quân sáng theo bảng phái Việt là Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Điền Trạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: mua cũ sửa mới mà có giá trị, nhà càng sửa càng đáng ở.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Nhâm Thân)

60/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Mã, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Phu Thê ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — bạn đời chín chắn, biết chăm sóc, hôn nhân bền. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm, nhiều kỷ niệm đẹp. - Mão — đối Thái Âm miếu: người bạn đời vui, duyên dáng, được họ hàng quý. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, sống nguyên tắc nhỏ, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Hợi)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 5 tháng 9 năm Giáp Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 5 tháng 9 năm Giáp Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/10/1954 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Ngọ. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Giáp Ngọ 1954 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Ngọ có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Tật Ách; Hoá Quyền: Phá Quân tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.