Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mùi 1955, giờ Ngọ ngày 9 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 9 tháng 4 năm Ất Mùi — dương lịch 30/5/1955 — có Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý15
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThai PhụThiên HìnhĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng65
Kỷ Sửu25
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên HưPhá Toái
Suy53
Mậu Dần35
Điền Trạch
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaThiên NguyệtThiên Hỷ
Bệnh71
Kỷ Mão45
Quan Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnHoả TinhTam ThaiThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Tử42
Canh Thìn55
Nô Bộc
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúThiên ThươngThiên La
Mộ · Tuần55
Tân Tỵ65
Thiên Di
Cự Môn (H)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên Mã
Tuyệt · Tuần29
Nhâm Ngọ75
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Thai · Triệt57
Quý Mùi85
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ) Quyền
Tả PhùHữu BậtHoa Cái
Dưỡng · Triệt57
Giáp Thân95
Tử Tức
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh65
Ất Dậu105
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Mộc Dục30
Bính Tuất115
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn KhúcĐịa GiảiĐẩu QuânĐịa Võng
Quan Đới61
Đinh Hợi5
Mệnh · Thân
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThiên GiảiThiên VuBát ToạÂn QuangThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan41
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/5/1955 · giờ Ngọ
Âm lịch9/4 · Ất Mùi
Tháng · ngày · giờTân Tỵ · Tân Mão · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 73 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Hợi)

41/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Giải, Thiên Vu, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Khốc, Long Trì

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Dần)

71/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Đà La, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Điền Trạch cho nhà cửa có thể diện: chỗ ở đàng hoàng, trong nhà có nếp và có người làm chủ rõ ràng. Người có cách này coi chỗ ở như biểu hiện vị thế, nên sẵn lòng dồn sức cho nhà hơn cho nhiều khoản khác.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Điền Trạch rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: của giữ được lâu, gia đạo yên, người trong nhà biết kính trên nhường dưới. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: nhà ở vị trí tốt, mặt tiền rõ, dễ nhận ra; trong nhà một người quyết. - Tỵ — Tử Sát: nhà có được nhờ dám quyết nhanh ở thời điểm đúng; cũng là kiểu chủ nhà thích tự tay sửa, cải tạo. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: nhà ngăn nắp, giấy tờ đầy đủ, sổ sách nhà đất giữ cẩn thận. - Sửu, Mùi — Tử Phá: nhà nhiều lần đổi, mỗi lần đổi lại khá hơn nếu có kế hoạch tài chính rõ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Điền Trạch: nhà có thể diện, chủ nhà rõ ràng, của giữ được lâu ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Điền Trạch ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Phủ miếu, Vũ vượng: tài sản nhà đất tăng theo năm tháng; giỏi chọn thời điểm mua, giữ giấy tờ chặt. - Dần, Thân — Tử Phủ: nhà cửa có thể diện, thường là nơi họ hàng tụ về. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà đất gắn với cơ quan, chức vụ, hoặc được mua theo quy trình rất bài bản; giấy tờ rõ ràng từng dòng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ cung Tử Tức: nhà vừa đủ, ổn định; con cái có đứa quyết liệt, sớm ra riêng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: nhà giữ được, nhưng con cái hay chọn đường xa.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Mậu Tý)

65/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Thiên Hình, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Tỵ)

29/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 9 tháng 4 năm Ất Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 9 tháng 4 năm Ất Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/5/1955 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Tân Tỵ, năm Ất Mùi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Ất Mùi 1955 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mùi có mệnh nạp âm Sa Trung Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.