Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Sửu 1961, giờ Mùi ngày 16 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 16 tháng 4 năm Tân Sửu — dương lịch 30/5/1961 — có Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý23
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (V)
Thiên Hình
Mộc Dục46
Tân Sửu33
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thai PhụHoa CáiPhá ToáiThiên Thọ
Quan Đới66
Canh Dần43
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên NguyệtKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan51
Tân Mão53
Nô Bộc
Vô chính diệu
Lưu HàVăn Xương KỵLinh TinhThiên Thương
Đế Vượng42
Nhâm Thìn63
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YBát ToạThiên La
Suy · Tuần · Triệt35
Quý Tỵ73
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcÂn QuangThiên KhốcLong TrìĐẩu QuânThiên Sứ
Bệnh · Tuần · Triệt40
Giáp Ngọ83
Tài Bạch
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KiếpĐào HoaNguyệt Đức
Tử63
Ất Mùi93
Tử Tức
Thiên Phủ (Đ)
Tả PhùHữu BậtThiên Hư
Mộ57
Bính Thân103
Phu Thê
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaÂm SátThiên Hỷ
Tuyệt53
Đinh Dậu113
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Thai43
Mậu Tuất3
Mệnh
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngHoả TinhĐịa GiảiTam ThaiThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng37
Kỷ Hợi13
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Văn Khúc KhoaThiên GiảiThiên VuThiên MãThiên Tài
Tràng Sinh64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/5/1961 · giờ Mùi
Âm lịch16/4 · Tân Sửu
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Quý Hợi · Kỷ Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 67 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tuất)

37/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Hoả Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Tý)

46/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Thiên Hình

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Sửu)

66/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thai Phụ, Hoa Cái, Phá Toái, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Hợi)

64/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Khúc, Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Tài

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Nhâm Thìn)

35/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 16 tháng 4 năm Tân Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 16 tháng 4 năm Tân Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/5/1961 dương lịch — ngày Quý Hợi, tháng Quý Tỵ, năm Tân Sửu. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Tân Sửu 1961 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Sửu có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.