Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Thìn 1964, giờ Sửu ngày 8 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 8 tháng 4 năm Giáp Thìn — dương lịch 19/5/1964 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Ngọ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch
Thái Dương (H) Kỵ
Địa KiếpThiên HìnhBát Toạ
Dưỡng19
Đinh Sửu33
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Đà LaThiên KhôiHoả TinhThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Thai57
Bính Dần23
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên NguyệtTam ThaiThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần29
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngPhong CáoÂn Quang
Mộ · Tuần48
Mậu Thìn3
Mệnh
Cự Môn (H)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiThiên La
Tử21
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên TrùVăn KhúcKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh56
Canh Ngọ103
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (M)
Phượng CácGiải Thần
Suy49
Tân Mùi93
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThai PhụTả PhùHữu Bật
Đế Vượng81
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Vô chính diệu
Âm SátLong TrìThiên Tài
Lâm Quan · Triệt33
Quý Dậu73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàVăn XươngĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Quan Đới · Triệt39
Giáp Tuất63
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Quốc ẤnĐịa KhôngĐịa GiảiThiên HưThiên ThọĐịa Võng
Mộc Dục31
Ất Hợi53
Tật Ách
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Linh TinhThiên GiảiThiên VuThiên QuýHồng LoanThiên Sứ
Tràng Sinh43
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/5/1964 · giờ Sửu
Âm lịch8/4 · Giáp Thìn
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Mậu Thìn · Quý Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 64 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

21/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Ngọ)

49/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Phượng Các, Giải Thần

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Tân Mùi)

81/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Thai Phụ, Tả Phù, Hữu Bật

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Điền Trạch nói về hai thứ: nhà đất gắn với giấy tờ, thủ tục, và một nếp sống trong nhà có quy củ. Làm đủ thủ tục thì tài sản vững; bỏ qua một khâu thì dễ vướng lâu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: nhà vững, kho đầy, gia đạo nề nếp. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: nhà đất có được nhờ uy tín, chức vụ, có khi nhà công vụ thành nhà riêng sau nhiều năm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: nhà đẹp, có quy hoạch, chủ nhà biết tận dụng. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: nhà có được muộn mà chắc; người chủ nhà tự tay sửa, tự giám sát thợ, biết từng viên gạch.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Điền Trạch: nhà đất gắn thủ tục, nếp nhà có quy củ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Đinh Sửu)

57/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đà La, Thiên Khôi, Hoả Tinh, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Bính Tý)

19/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Hình, Bát Toạ

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 8 tháng 4 năm Giáp Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Sửu đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 8 tháng 4 năm Giáp Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/5/1964 dương lịch — ngày Mậu Thìn, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Thìn. Giờ Sửu ngày này là giờ Quý Sửu.

Tuổi Giáp Thìn 1964 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thìn có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.