Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Ngọ ngày 4 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 4 tháng 10 năm Ất Tỵ — dương lịch 27/10/1965 — có Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý74
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên KhôiThai PhụThiên Sứ
Tử64
Kỷ Sửu84
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Tả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Mộ57
Mậu Dần94
Tử Tức
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần66
Kỷ Mão104
Phu Thê
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc Tồn
Thai · Tuần32
Canh Thìn114
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn XươngLinh TinhĐịa GiảiTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên La
Dưỡng68
Tân Tỵ4
Mệnh · Thân
Cự Môn (H)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh32
Nhâm Ngọ14
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThiên HìnhThiên NguyệtÂn QuangĐào HoaThiên Không
Mộc Dục · Triệt56
Quý Mùi24
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ) Quyền
Quan Đới · Triệt51
Giáp Thân34
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoThiên VuÂm SátThiên QuýCô Thần
Lâm Quan70
Ất Dậu44
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Hoả TinhLong TrìPhá Toái
Đế Vượng31
Bính Tuất54
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn KhúcThiên DiêuThiên YBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThọThiên ThươngĐịa Võng
Suy64
Đinh Hợi64
Thiên Di
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThiên MãThiên Hư
Bệnh28
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/10/1965 · giờ Ngọ
Âm lịch4/10 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờĐinh Hợi · Giáp Dần · Canh Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Tân Tỵ)

32/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Giải, Phượng Các, Giải Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Giáp Thân)

70/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Quý, Cô Thần

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Thìn)

68/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Kình Dương, Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Hỷ, Quả Tú

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và theo cách đọc ngày nay còn là những người ngang hàng gắn bó lâu: bạn đồng môn, người cùng góp vốn, đồng nghiệp cùng cấp. Tham Lang đóng ở đây cho thấy những người ấy hoạt bát, mỗi người một sở thích, ít ai giống ai.

Cung Huynh Đệ ở Sửu, Mùi thì Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc: anh chị em thực tế, giỏi xoay tiền, giúp nhau bằng việc cụ thể hơn lời hứa. Hợp tác với họ cần sổ sách rõ, nhưng làm được việc thật.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Huynh Đệ: anh em vui khi tụ, khó khi chung tiền ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Hợi)

28/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Mã, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 4 tháng 10 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 4 tháng 10 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/10/1965 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Đinh Hợi, năm Ất Tỵ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Canh Ngọ.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.