Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Dần ngày 24 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 24 tháng 5 năm Ất Tỵ — dương lịch 23/6/1965 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý84
Tài Bạch
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên Giải
Tử71
Kỷ Sửu94
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpThiên HìnhHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Mộ41
Mậu Dần104
Phu Thê
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaKiếp SátThiên Đức
Tuyệt · Tuần66
Kỷ Mão114
Huynh Đệ
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnĐẩu Quân
Thai · Tuần43
Canh Thìn4
Mệnh
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoThiên HỷQuả TúThiên La
Dưỡng58
Tân Tỵ14
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Hoả TinhThiên DiêuThiên YThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh23
Nhâm Ngọ24
Phúc Đức
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùVăn KhúcHữu BậtÂm SátÂn QuangĐào HoaThiên Không
Mộc Dục · Triệt55
Quý Mùi34
Điền Trạch
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Thiên NguyệtTam ThaiBát Toạ
Quan Đới · Triệt54
Giáp Thân44
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụLinh TinhTả PhùThiên QuýCô Thần
Lâm Quan65
Ất Dậu54
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngLong TrìPhá ToáiThiên TàiThiên Thương
Đế Vượng37
Bính Tuất64
Thiên Di
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Suy56
Đinh Hợi74
Tật Ách
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnĐịa GiảiThiên MãThiên HưThiên Sứ
Bệnh30
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/6/1965 · giờ Dần
Âm lịch24/5 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Mậu Thân · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

58/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Dương miếu ở Tỵ, Ngọ; vượng ở Dần, Mão, Thìn; đắc ở Sửu, Mùi. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng ở Tý: Nhật lệ trung thiên, như đã nói. - Tỵ — đối Cự Môn ở Hợi: sáng, hăng, hợp nghề nói và thuyết phục. - Mão — Dương Lương cùng vượng: sách gọi Thái Dương ở Mão là "Nhật xuất phù tang", mặt trời mới mọc; có Thiên Lương thì danh đến nhờ học và làm việc đứng đắn. - Dần — Cự Nhật cùng vượng: Toàn Thư có câu *"Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại"*; đọc hôm nay là có tiếng nhờ lời nói, lý lẽ, hợp luật, giảng dạy, truyền thông. - Thìn — đối Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt cùng sáng chiếu nhau, người cân bằng giữa hăng và dịu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: tính hai mặt, lúc sôi nổi lúc trầm; giỏi cả việc ngoài lẫn việc trong.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Thân)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Quý

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

71/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Giải

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Mậu Dần)

66/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phu Thê cho người bạn đời hiền, tình cảm, biết chăm chút đời sống gia đình — bữa cơm, góc nhà, kỷ niệm. Hôn nhân theo cách này ít sóng gió lớn, nhưng có những đợt cảm xúc lên xuống, vì Thiên Đồng là sao Thuỷ, mềm và dễ đổi.

Phu Thê ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — bạn đời chín chắn, biết chăm sóc, hôn nhân bền. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm, nhiều kỷ niệm đẹp. - Mão — đối Thái Âm miếu: người bạn đời vui, duyên dáng, được họ hàng quý. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, sống nguyên tắc nhỏ, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phu Thê: bạn đời hiền, giữ nhà êm, duyên đến muộn mà bền ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Tân Tỵ)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 24 tháng 5 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 24 tháng 5 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/6/1965 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Nhâm Ngọ, năm Ất Tỵ. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Tử Vi tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.