Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Dậu ngày 12 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 12 tháng 3 năm Mậu Thân — dương lịch 9/4/1968 — có Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc); Thân cư Thiên Di (Sửu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý76
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Long TrìThiên Thương
Quan Đới · Triệt36
Ất Sửu66
Thiên Di · Thân
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiQuốc ẤnVăn XươngVăn KhúcThiên HỷNguyệt Đức
Mộc Dục · Triệt53
Giáp Dần56
Tật Ách
Thiên Cơ (H) Kỵ
Thái Âm (H) Quyền
Địa KhôngThiên VuThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần24
Ất Mão46
Tài Bạch
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Thiên QuanThiên PhúcThai PhụThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên TàiĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần46
Bính Thìn36
Tử Tức
Cự Môn (H)
Đà LaThiên NguyệtHoa CáiThiên La
Thai31
Đinh Tỵ26
Phu Thê
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàHoả TinhTam ThaiKiếp SátThiên Đức
Tuyệt60
Mậu Ngọ16
Huynh Đệ
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên TrùTả Phù
Mộ51
Kỷ Mùi6
Mệnh
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtLinh TinhHồng LoanQuả Tú
Tử68
Canh Thân116
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Địa KiếpHữu Bật Khoa
Bệnh23
Tân Dậu106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Địa GiảiBát ToạĐào HoaThiên KhôngPhá ToáiThiên Thọ
Suy52
Nhâm Tuất96
Điền Trạch
Thiên Đồng (H)
Đường PhùThiên GiảiÂm SátThiên KhốcĐịa Võng
Đế Vượng28
Quý Hợi86
Quan Lộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Phong CáoThiên HìnhÂn QuangCô Thần
Lâm Quan34
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/4/1968 · giờ Dậu
Âm lịch12/3 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Kỷ Dậu · Quý Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mùi)

68/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Linh Tinh, Hồng Loan, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thất Sát

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Sửu)

53/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Đinh Tỵ)

60/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Hoả Tinh, Tam Thai, Kiếp Sát, Thiên Đức

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Tân Dậu)

52/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Giải, Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Không, Phá Toái, Thiên Thọ

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Canh Thân)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Hữu Bật

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 12 tháng 3 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Đắc) và Thất Sát (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 12 tháng 3 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/4/1968 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Bính Thìn, năm Mậu Thân. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.