Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Mùi ngày 2 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 2 tháng 5 năm Mậu Thân — dương lịch 28/5/1968 — có Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý12
Phụ Mẫu
Phá Quân (M)
Thiên GiảiLong Trì
Đế Vượng · Triệt51
Ất Sửu22
Phúc Đức · Thân
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnThai PhụThiên HìnhThiên HỷNguyệt Đức
Suy · Triệt47
Giáp Dần32
Điền Trạch
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần60
Ất Mão42
Quan Lộc
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcVăn XươngLinh TinhÂn Quang
Tử · Tuần46
Bính Thìn52
Nô Bộc
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaĐịa KhôngHoa CáiThiên ThươngThiên La
Mộ50
Đinh Tỵ62
Thiên Di
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàThiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạKiếp SátThiên Đức
Tuyệt39
Mậu Ngọ72
Tật Ách
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùĐịa KiếpHữu Bật KhoaÂm SátThiên Sứ
Thai59
Kỷ Mùi82
Tài Bạch
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtThiên NguyệtHồng LoanQuả TúThiên Tài
Dưỡng63
Canh Thân92
Tử Tức
Thất Sát (M)
Tả Phù
Tràng Sinh61
Tân Dậu102
Phu Thê
Thiên Đồng (H)
Phong CáoHoả TinhTam ThaiĐào HoaThiên KhôngPhá ToáiThiên Thọ
Mộc Dục42
Nhâm Tuất112
Huynh Đệ
Vũ Khúc (M)
Đường PhùThiên KhốcĐịa Võng
Quan Đới51
Quý Hợi2
Mệnh
Thái Dương (H)
Văn KhúcĐịa GiảiThiên QuýCô ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch28/5/1968 · giờ Mùi
Âm lịch2/5 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Mậu Tuất · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Hợi)

53/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Văn Khúc, Địa Giải, Thiên Quý, Cô Thần, Đẩu Quân

Thái Dương thủ Mệnh cho người thẳng thắn, nhiệt tình, hào phóng, thích giúp và thích được thấy là mình có ích. Họ làm việc hết mình, ghét khuất tất, nói là làm; điểm cần giữ ở mọi vị trí là hao sức vì người khác — cho đi nhiều, nhận lại chậm. Thái Dương hành Hoả, là mặt trời trên lá số: chủ về danh, về sự quang minh, và theo sách cổ là sao của người đàn ông trong nhà — cha, chồng, con trai.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý — năm chi mặt trời đã lặn. Lòng tốt vẫn còn mà sức toả yếu: làm nhiều, được ghi nhận ít, dễ mệt vì gánh hộ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Mệnh: mặt trời thủ mệnh, sáng hay tối quyết định gần hết ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Sửu)

47/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Cơ ở cung Phúc Đức cho một tâm trí không ngơi: hay suy tư, thích đọc, thích tìm hiểu triết lý, tôn giáo, khoa học. Niềm vui của người này đến từ hiểu biết, còn chỗ cần giữ là thói lo những chuyện chưa xảy ra.

Bảng của bộ máy: Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: duyên tu học, tâm hiền, về già được con cháu hỏi ý. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thích tranh luận ý tưởng, đọc sách phản biện, đời sống tinh thần sôi nổi; cung đối trống chính tinh nên tâm dễ bị người xung quanh tác động. - Thân — Cơ Âm: đời sống tinh thần nhẹ nhàng, yêu cái đẹp, thích âm nhạc, cây cảnh. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: tâm sâu, thích yên tĩnh, làm việc đêm tốt. - Tý, Ngọ, Sửu, Mùi: ham hiểu biết thực dụng — sửa đồ, nấu nướng, làm vườn có phương pháp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phúc Đức: niềm vui từ hiểu biết, tâm cần học cách dừng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Kỷ Mùi)

63/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Nguyệt, Hồng Loan, Quả Tú, Thiên Tài

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Thân)

61/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Tả Phù

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Đinh Tỵ)

39/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 2 tháng 5 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thái Dương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Mùi đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 2 tháng 5 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/5/1968 dương lịch — ngày Mậu Tuất, tháng Mậu Ngọ, năm Mậu Thân. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.