Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Thân 1968, giờ Thìn ngày 30 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 30 tháng 5 năm Mậu Thân — dương lịch 25/6/1968 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Tuất). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên GiảiLong Trì
Mộ · Triệt61
Ất Sửu12
Huynh Đệ
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Quyền
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên HìnhTam ThaiBát ToạThiên HỷNguyệt Đức
Tử · Triệt56
Giáp Dần2
Mệnh
Tham Lang (Đ) Lộc
Linh TinhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Tuần56
Ất Mão112
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (M) Kỵ
Cự Môn (M)
Thiên QuanThiên PhúcĐịa Kiếp
Suy · Tuần52
Bính Thìn102
Phúc Đức
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaThiên QuýHoa CáiThiên La
Đế Vượng64
Đinh Tỵ92
Điền Trạch
Thiên Lương (H)
Lộc TồnLưu HàThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan45
Mậu Ngọ82
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Kình DươngThiên TrùVăn XươngPhong CáoHữu Bật KhoaÂm SátThiên Thọ
Quan Đới69
Kỷ Mùi72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngThiên NguyệtHồng LoanQuả TúThiên Thương
Mộc Dục44
Canh Thân62
Thiên Di
Liêm Trinh (V)
Văn KhúcTả PhùĐẩu Quân
Tràng Sinh66
Tân Dậu52
Tật Ách
Vô chính diệu
Đào HoaThiên KhôngPhá ToáiThiên Sứ
Dưỡng50
Nhâm Tuất42
Tài Bạch · Thân
Phá Quân (Đ)
Đường PhùThai PhụHoả TinhÂn QuangThiên KhốcThiên TàiĐịa Võng
Thai52
Quý Hợi32
Tử Tức
Thiên Đồng (Đ)
Địa GiảiCô Thần
Tuyệt44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/6/1968 · giờ Thìn
Âm lịch30/5 · Mậu Thân
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Bính Dần · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Trạch Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 60 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Dần)

56/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Linh Tinh, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Tuất)

52/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đường Phù, Thai Phụ, Hoả Tinh, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên Tài, Địa Võng

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Ở cung tiền, Phá Quân được bảng phái Việt xếp sáng tại sáu chi: miếu Tý, Ngọ, vượng Sửu, Mùi, đắc Thìn, Tuất. Tài Bạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh khi ấy là Tham Lang ở Thìn hoặc Tuất, sáng vượng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Mậu Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Thọ

Quan Lộc là chỗ Thất Sát lộ rõ nhất bản chất tướng tinh. Nghề hợp là những việc phải quyết nhanh dưới sức ép và chịu trách nhiệm về kết quả: quân đội, công an, cứu hộ, phẫu thuật, kỹ thuật công trình, khai khoáng, mở thị trường mới, khởi nghiệp, hoặc vào một đơn vị đang khó để vực dậy.

Bảng phái Việt: Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân, Tý, Ngọ là bốn chi của cách triều đẩu (xung chiếu Tử Phủ ở Dần Thân, Vũ Phủ ở Tý Ngọ).

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Quan Lộc: nghề của người mở đường và những lần rẽ ngang ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Thân)

66/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Văn Khúc, Tả Phù, Đẩu Quân

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Quý Hợi)

44/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Địa Giải, Cô Thần

Thiên Đồng ở cung Tử Tức được các thầy Việt đọc là con cái hiền lành, gần cha mẹ, có hiếu. Trẻ mang nét Thiên Đồng hay có năng khiếu về âm nhạc, vẽ, nấu ăn, chăm cây cối và con vật; chúng học tốt khi được khen, học kém đi khi bị ép.

Tử Tức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: con ngoan, học đều, được thầy cô quý. - Tý — Đồng Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật; cần khen đúng chỗ. - Mão — đối Thái Âm miếu: con vui vẻ, nhiều bạn, hợp hoạt động nhóm. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: con hiền, biết nghe lời ông bà, ít khi gây chuyện.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tử Tức: con hiền, gần cha mẹ, học tốt khi được khen ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 30 tháng 5 năm Mậu Thân có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Thìn đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 30 tháng 5 năm Mậu Thân âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/6/1968 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Mậu Ngọ, năm Mậu Thân. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Mậu Thân 1968 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Thân có mệnh nạp âm Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Thân rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Quyền: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.